Bản mẫu concept — Vĩnh Kính là thương hiệu giả định.Thiết kế bởi ZOEY TECH LAB

01 / 04 · Mặt đứng chính

Nhãn kỹ thuật · VK/MD-01

Mặt dựng kính cho nhà cao tầng

Thiết kế, gia công và lắp hệ kính khung nhôm dạng thanh, dạng module và kính chân nhện.

Hình chiếu · VK/MD-0202 / 04

Xiên góc phải

Ngước từ tầng thấp, thanh nhôm nổi bắt đầu xoay.

Hình chiếu · VK/MD-0303 / 04

Góc trái, tầng giữa

Nhìn chéo từ tầng giữa, lưới nhôm nổi rõ chiều sâu.

Hình chiếu · VK/MD-0404 / 04

Từ mái nhìn xuống

Thanh nhôm xoay hết cỡ, lộ lan can mái.

Áp lực gió thử 2.400 PaKín nước 720 Pa không ròNhôm 6063-T6 thành 2,5 mmKính hộp Low-E 8+12A+8Bảo hành kín nước 10 nămBóc khối lượng trong 48 giờ
VK/HS-02Hệ mặt dựng & đơn giá tham khảo

Ba hệ, ba mức đơn giá

Đơn giá cho công trình trên 1.500 m² mặt dựng, đã gồm nhôm, kính, phụ kiện, keo, bản mã và nhân công lắp. Chưa gồm VAT 8% và giàn giáo cho hệ thanh. Mỗi công trình sẽ được tính lại theo vùng gió và chiều cao thật.

Mặt cắt ngang · VK-S60 · tỉ lệ 1:2

2.400.000đ/m²

Đố đứng, đố ngang cắt sẵn ở xưởng, dựng thành khung tại công trình rồi lắp kính từ ngoài vào. Rẻ nhất, linh hoạt với mặt dựng nhiều góc gãy, nhưng mọi mối keo làm trên giàn giáo.

Đố đứng
60 × 150 mm, thành 2,0 mm
Nhịp tầng tối đa
4,2 m không cần đố phụ
Tốc độ lắp
90–120 m²/ngày mỗi tổ 6 người
Phù hợp
Khối đế, nhà dưới 15 tầng, nhà xưởng
Không nên khi
Nhà trên 20 tầng mà tiến độ gấp
Thanh nhôm định hình xếp chồng trong xưởng
Profile VK-S60 thô trước khi sơn tĩnh điện.
VK/HS-03Bảng thông số profile & kết quả thử

Đọc như hồ sơ thầu

Mười hạng mục tư vấn giám sát hay hỏi nhất, xếp theo đúng thứ tự trong chỉ dẫn kỹ thuật. Số áp lực gió là số đã thử trong buồng, không phải số catalogue.

Thông số profile và kết quả thử của ba hệ mặt dựng Vĩnh Kính
Hạng mụcVK-S60 · thanhVK-U130 · moduleVK-P · chân nhệnPhép thử
Chiều sâu đố đứng150 mm175 mmSườn kính 300 mmBản vẽ shop
Chiều dày thành nhôm2,0 mm2,5 mmInox tấm 12 mmĐo mỗi lô tại xưởng
Hợp kim · trạng thái6063-T56063-T6AISI 316Chứng chỉ nhà máy
Áp lực gió thử1.600 Pa2.400 Pa2.000 PaASTM E330
Độ kín nước (tĩnh)600 Pa720 Pa600 PaASTM E331
Độ lọt khí≤ 1,5 m³/h·m²≤ 1,1 m³/h·m²Keo kín toàn phầnASTM E283
Độ võng cho phépL/175L/175, ≤ 19 mmL/200Đồng hồ so khi thử gió
Loại kínhHộp Low-E 6+12A+6Hộp Low-E 8+12A+8 cường lựcDán 12+1,52+12Phiếu kính theo lô
Hệ số truyền nhiệt U1,9 W/m²K1,7 W/m²K5,4 W/m²KMô phỏng THERM
Hoàn thiệnSơn tĩnh điện 60 µmPVDF 3 lớp 35 µmInox xướcĐo độ dày màng sơn

Áp lực gió thử bằng 1,5 lần áp lực thiết kế của công trình cao nhất từng làm (22 tầng, vùng gió II-A). Mẫu không được võng quá L/175 và không biến dạng dư sau khi xả tải.

Kín nước thử trên mẫu hai tấm × hai tầng, phun 3,4 lít/m²·phút trong 15 phút ở áp lực tĩnh. Không một giọt nước lọt qua mặt trong là đạt.

Hệ số U mô phỏng cho cả cụm khung + kính, không lấy riêng số của kính. Kính chân nhện U cao vì là kính dán một lớp — đổi lại là độ trong suốt.

VK/HS-04Năng lực xưởng Thủ Dầu Một

Gia công trong nhà, thử trước khi lắp

0 m²

mặt dựng gia công mỗi tháng, chạy hai ca

0 m²

nhà xưởng mái cao 12 m, cầu trục 5 tấn

0 máy

CNC gia công nhôm, bàn dài tới 7,5 m

0 m

chiều cao mẫu thử lớn nhất trong buồng thử nước

KHO NHÔM1.100 m²CẮT CNC7 máySƠNmàng 60 µmLẮP MODULEdán keo · 2 caBUỒNG THỬcao 8 mĐÓNG KIỆNxuất theo tầng120 m50 m— DÒNG NHÔM MỘT CHIỀU
Thanh nhôm định hình xếp chồng trong xưởng

Kho nhôm: mỗi lô gắn thẻ mác hợp kim và số chứng chỉ, đo lại chiều dày thành trước khi vào máy.

VK/HS-05Danh mục công trình đã lắp dựng

Tám công trình gần nhất

Biên bản nghiệm thu và thư xác nhận của chủ đầu tư có trong hồ sơ năng lực bản in, gửi kèm khi bạn yêu cầu bóc khối lượng.

Công trình mặt dựng Vĩnh Kính đã lắp, số tầng, hệ, diện tích kính và năm
Mã HĐCông trìnhLoạiTầngHệm² kínhNămĐịa điểm
VK-24-07Văn phòng Hiệp Thành NineVăn phòng22Module11.8002024Thủ Dầu Một
VK-24-03Khách sạn Mây NgànKhách sạn18Module + chân nhện sảnh8.6502024Dĩ An
VK-23-11Xưởng bao bì Tân Uyên PackNhà xưởng3Thanh4.2002023Tân Uyên
VK-23-06Trung tâm điều hành Bàu BàngVăn phòng9Thanh5.1202023Bàu Bàng
VK-22-09Khách sạn Thị TínhKhách sạn15Module7.4802022Bến Cát
VK-22-02Showroom ô tô Mỹ PhướcShowroom2Chân nhện1.9602022Bến Cát
VK-21-10Văn phòng Lái Thiêu PointVăn phòng12Thanh6.3002021Thuận An
VK-21-04Nhà chuyên gia Nam Tân UyênLưu trú10Thanh4.9402021Tân Uyên
Cộng 8 công trình · 2021–202450.450
VK/HS-06Quy trình & tiến độ điển hình — công trình 8.000 m²

Từ shop drawing tới nghiệm thu: 16 tuần

Gia công chạy song song với lắp bản mã, lắp dựng bắt đầu khi xưởng mới đi được nửa đường. Tiến độ này tính cho hệ module; hệ thanh cộng thêm khoảng ba tuần trên giàn giáo.

01Bản vẽ shop drawing

Tính gió theo TCVN 2737, bố trí bản mã từng tầng

T1–T3

Bàn giao: Bộ bản vẽ + thuyết minh tính toán

02Duyệt mẫu & mock-up

Mẫu nhôm, kính, keo, màu sơn trình chủ đầu tư

T3–T5

Bàn giao: Phiếu duyệt mẫu có chữ ký

03Thử trong buồng thử

Mẫu 2 tấm × 2 tầng: gió, nước, khí, độ võng

T5–T6

Bàn giao: Biên bản thử có chủ đầu tư chứng kiến

04Gia công tại xưởng

Cắt CNC, lắp kính, dán keo, đánh mã theo tầng

T6–T12

Bàn giao: Kiện hàng đánh số theo tầng và trục

05Lắp bản mã

Khoan cấy, căn cao độ bản mã trên mép sàn

T7–T10

Bàn giao: Biên bản nghiệm thu bản mã

06Lắp dựng mặt dựng

Treo tấm từ dưới lên, khép ngàm, đi keo góc

T9–T15

Bàn giao: Nhật ký lắp theo tầng

07Thử nước & nghiệm thu

Phun nước hiện trường 10% diện tích, bàn giao

T14–T16

Bàn giao: Hồ sơ hoàn công, bảo hành kín nước 10 năm

VK/HS-07Yêu cầu bóc khối lượng

Gửi bản vẽ, nhận khối lượng trong 48 giờ

  • Bảng khối lượng theo hệ, theo tầng, theo mặt đứng
  • Đơn giá áp theo m² và tổng dự toán trước VAT
  • Sơ bộ tiến độ và phương án lắp (giàn giáo hay tời mái)
  • Hồ sơ năng lực + biên bản thử gần nhất
Phòng dự thầu
0900 000 206
Thư
duthau@vinhkinh.vn
Xưởng
Đường N4, phường Phú Tân (TP. Thủ Dầu Một cũ), TP. Hồ Chí Minh
Giờ làm
T2–T7 · 7h30–17h00

Biểu mẫu minh hoạ trong bản mẫu — chưa nối hệ thống nhận hồ sơ.

Tối thiểu mặt đứng bốn phía và mặt bằng điển hình có cao độ sàn, dạng PDF hoặc DWG. Có thêm mặt cắt tường ngoài và thuyết minh kiến trúc (màu kính, yêu cầu che nắng) thì bảng khối lượng sát hơn và ít phải sửa khi vào thầu.
Không, với công trình từ 500 m² mặt dựng. Bạn nhận bảng khối lượng theo hệ và theo tầng, đơn giá áp theo m², kèm sơ bộ tiến độ — dùng ngay cho hồ sơ mời thầu hay so giá với nhà thầu khác đều được.
Nhôm, kính, phụ kiện, keo, bản mã, nhân công lắp và thử nước hiện trường. Chưa gồm VAT 8%, giàn giáo hay gondola cho hệ thanh, và các hạng mục thép phụ nếu kết cấu không có mép sàn để bắt bản mã.
Có, và chúng tôi mời. Buồng thử nằm ngay trong xưởng Thủ Dầu Một; lịch thử báo trước năm ngày để tư vấn giám sát và chủ đầu tư sắp xếp tới chứng kiến, ký biên bản tại chỗ.

Ảnh: CeKuhn, Christian Ladewig, Rod Sot trên Unsplash.