// 00 — Gia công cơ khí chính xác · KCN Quế Võ, Bắc Ninh
Xưởng 18 máy — phay và tiện CNC, cắt dây, mài — nhận gia công theo bản vẽ cho các nhà máy và công ty thiết kế, từ một chiếc mẫu tới loạt vài nghìn chiếc. Thông số máy, dải dung sai, đơn giá giờ máy và số lượng tối thiểu đều công khai bên dưới — bạn đọc xong là ước lượng được, không phải gọi hỏi.
±0,000 mm
Dung sai chặt nhất đạt được
Trên máy cắt dây và máy mài
0
Máy gia công đang vận hành
Hai ca 06:00 – 22:00, Thứ Hai tới Thứ Bảy
0 giờ
Thời gian báo giá
Giờ làm việc, yêu cầu dưới 20 mã chi tiết
0,0%
Đơn hàng giao đúng hẹn 2025
397 trên 412 đơn đã hoàn tất
// 01 — Năng lực máy
Dung sai ghi trong bảng là mức đạt ổn định trên kích thước dưới 200 mm ở nhiệt độ phòng đo, không phải mức tốt nhất từng đo được một lần. Chúng tôi cố ý ghi con số bảo thủ hơn — đây là bảng để bạn ra quyết định, không phải để quảng cáo.
Hành trình là giới hạn cứng: chi tiết phay dài quá 1.300 mm, rộng quá 570 mm, hay trục tiện dài quá 510 mm thì xưởng không có máy chạy được. Gặp trường hợp đó chúng tôi nói ngay khi soát bản vẽ, và giới thiệu xưởng bạn có máy cỡ lớn hơn.
DNM 5700 · 02 máy
Máy chủ lực cho khuôn, gá lắp và tấm đế lớn. Bàn 1.300 × 570 mm, chịu tải 800 kg.
VMC 850 · 04 máy
Chạy loạt vừa và nhỏ: vỏ hộp, tấm gá, bạc đỡ. Ổ dao 24 vị trí, đầu dò đo phôi tự động.
VMC 650 + bàn xoay trục A · 02 máy
Gia công nhiều mặt trong một lần gá — giảm sai số cộng dồn khi lật phôi.
Lynx 2100 · 03 máy
Có ống lùa phôi tự động cho loạt trục dài dưới Ø42.
Lynx 2100LM · 02 máy
Tiện và phay trong một lần gá cho chi tiết có rãnh then, lỗ xiên.
Sodick AG400L · 03 máy
Cắt thép đã tôi, biên dạng góc nhọn R0,15. Độ nhám tới Ra 0,4.
Mài phẳng NC + mài tròn CNC · 02 máy
Bước hoàn thiện sau tôi cho mặt lắp ghép và trục cần độ bóng cao.
| Mã | Nhóm máy | Hành trình | Trục chính | Dung sai |
|---|---|---|---|---|
| VMC-01 | Trung tâm phay đứng 3 trụcDNM 5700 · 02 máyMáy chủ lực cho khuôn, gá lắp và tấm đế lớn. Bàn 1.300 × 570 mm, chịu tải 800 kg. | 1.300 × 570 × 510 mm | 12.000 v/ph · BT40 | ±0,01 mm |
| VMC-02 | Trung tâm phay đứng cỡ vừaVMC 850 · 04 máyChạy loạt vừa và nhỏ: vỏ hộp, tấm gá, bạc đỡ. Ổ dao 24 vị trí, đầu dò đo phôi tự động. | 850 × 500 × 550 mm | 10.000 v/ph · BT40 | ±0,01 mm |
| VMC-03 | Trung tâm phay 4 trục (bàn xoay)VMC 650 + bàn xoay trục A · 02 máyGia công nhiều mặt trong một lần gá — giảm sai số cộng dồn khi lật phôi. | 650 × 400 × 450 mm · Ø250 | 12.000 v/ph · BT40 | ±0,01 mm |
| CNC-L1 | Máy tiện CNC 2 trụcLynx 2100 · 03 máyCó ống lùa phôi tự động cho loạt trục dài dưới Ø42. | Ø300 × 510 mm | 4.500 v/ph · mâm cặp 8" | ±0,008 mm |
| CNC-L2 | Máy tiện phay phức hợpLynx 2100LM · 02 máyTiện và phay trong một lần gá cho chi tiết có rãnh then, lỗ xiên. | Ø300 × 510 mm | 4.500 v/ph · trục C · dao quay | ±0,01 mm |
| EDM-W | Máy cắt dây EDMSodick AG400L · 03 máyCắt thép đã tôi, biên dạng góc nhọn R0,15. Độ nhám tới Ra 0,4. | 400 × 300 × 250 mm | Dây Ø0,25 mm | ±0,005 mm |
| GRD-S | Máy mài phẳng & mài trònMài phẳng NC + mài tròn CNC · 02 máyBước hoàn thiện sau tôi cho mặt lắp ghép và trục cần độ bóng cao. | 600 × 300 mm · Ø200 × 500 | Đá 350 mm | ±0,005 mm |
// 02 — Vật liệu gia công được
Dao, chế độ cắt và dung dịch làm mát của từng nhóm được lưu thành thư viện trong phần mềm CAM. Nhờ vậy lô thép SKD11 tháng này chạy đúng thông số của lô tháng trước, không tuỳ vào tay nghề người đứng máy ca đó.
Phôi do xưởng mua từ nhà cung cấp có chứng chỉ vật liệu; bản sao chứng chỉ đi kèm lô hàng khi bạn yêu cầu. Mác không có trong danh sách dưới đây vẫn có thể nhận — ghi rõ mác và tiêu chuẩn vào yêu cầu báo giá.
Thép là nhóm khó nhất về nhiệt: cắt nhanh thì cháy dao, cắt chậm thì chai bề mặt. Chúng tôi tách riêng chế độ cắt cho từng mác thép và lưu vào thư viện CAM, nên loạt sau chạy lại đúng thông số của loạt trước chứ không phụ thuộc người đứng máy hôm đó.
Số lượng tối thiểu
01 chiếc (hàng mẫu) · 10 chiếc (loạt)
| Mác | Loại | Thường dùng cho |
|---|---|---|
| C45Thép các bon | Thép các bon | Trục, bạc, chi tiết chịu lực thường |
| SKD11Thép làm khuôn nguội | Thép làm khuôn nguội | Chày, cối dập, dao cắt — tôi 58–62 HRC |
| SKD61Thép làm khuôn nóng | Thép làm khuôn nóng | Khuôn đúc nhôm, chi tiết chịu nhiệt |
| SUS304Thép không gỉ | Thép không gỉ | Chi tiết ngành thực phẩm, y tế |
| SUS440CKhông gỉ tôi cứng | Không gỉ tôi cứng | Bạc dẫn hướng, chi tiết chống mài mòn |
| S50CThép các bon trung bình | Thép các bon trung bình | Tấm đế khuôn, gá lắp |
Nhôm cắt nhanh gấp ba lần thép nên chi phí giờ máy quy về mỗi chi tiết thường thấp hơn hẳn. Đổi lại, chi tiết thành mỏng dưới 1,5 mm rất dễ cong sau khi tháo gá vì ứng suất trong phôi. Với những chi tiết đó chúng tôi chia làm hai lần gá và có bước ổn định ứng suất ở giữa.
Số lượng tối thiểu
01 chiếc (hàng mẫu) · 20 chiếc (loạt)
| Mác | Loại | Thường dùng cho |
|---|---|---|
| A6061-T6Hợp kim nhôm phổ thông | Hợp kim nhôm phổ thông | Gá lắp, vỏ máy, tản nhiệt |
| A7075-T6Nhôm cường độ cao | Nhôm cường độ cao | Chi tiết chịu lực, ngành hàng không |
| A5052Nhôm dễ uốn | Nhôm dễ uốn | Tấm vỏ, chi tiết cần gấp mép |
| ADC12Nhôm đúc | Nhôm đúc | Gia công tinh chi tiết đúc sẵn |
Đồng đỏ mềm và dính dao nên cần dao chuyên và chế độ cắt riêng; xưởng nào chạy chung dao với thép thì bề mặt ra rất xấu. Chúng tôi giữ bộ dao riêng cho nhóm này, chủ yếu phục vụ điện cực EDM và bạc trượt cho ngành khuôn.
Số lượng tối thiểu
01 chiếc (hàng mẫu) · 20 chiếc (loạt)
| Mác | Loại | Thường dùng cho |
|---|---|---|
| C1100Đồng đỏ | Đồng đỏ | Điện cực EDM, thanh dẫn điện |
| C3604Đồng thau dễ cắt | Đồng thau dễ cắt | Đầu nối, chi tiết ren nhỏ |
| C5191Đồng phốt pho | Đồng phốt pho | Lò xo lá, tiếp điểm |
Nhựa nở vì nhiệt gấp khoảng mười lần thép. Chi tiết nhựa đo lúc vừa gia công xong và đo sau 24 giờ trong phòng đo 20 °C có thể lệch nhau 0,03 mm trên chiều dài 100 mm. Bản vẽ nào ghi dung sai chặt hơn mức đó, chúng tôi sẽ trao đổi lại trước khi nhận.
Số lượng tối thiểu
01 chiếc (hàng mẫu) · 10 chiếc (loạt)
| Mác | Loại | Thường dùng cho |
|---|---|---|
| POMNhựa kỹ thuật cứng | Nhựa kỹ thuật cứng | Bánh răng, con lăn, bạc |
| PEEKNhựa chịu nhiệt cao | Nhựa chịu nhiệt cao | Chi tiết ngành bán dẫn, y tế |
| MC NylonNylon đúc | Nylon đúc | Bánh dẫn, tấm chống mài mòn |
| PTFENhựa trơn | Nhựa trơn | Vòng đệm, bạc chịu hoá chất |
// 03 — Đơn giá giờ máy
Giá một chi tiết bằng giờ máy cộng phôi cộng lập trình. Tách ba phần ra thì bạn nhìn được ngay chỗ nào giảm được bằng cách sửa thiết kế — thứ mà một con số trọn gói không cho bạn thấy.
| Hạng mục | Đơn vị | Đơn giá | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Phay CNC 3 trụcĐã gồm dao và dung dịch cắt | giờ máy | 320.000đ/ giờ máy | Đã gồm dao và dung dịch cắt |
| Phay CNC 4 trụcGá một lần, nhiều mặt | giờ máy | 420.000đ/ giờ máy | Gá một lần, nhiều mặt |
| Tiện CNC 2 trụcCó ống lùa phôi tự động | giờ máy | 260.000đ/ giờ máy | Có ống lùa phôi tự động |
| Tiện phay phức hợpChi tiết có rãnh, lỗ xiên | giờ máy | 450.000đ/ giờ máy | Chi tiết có rãnh, lỗ xiên |
| Cắt dây EDMCắt được thép đã tôi, gồm dây đồng | giờ máy | 220.000đ/ giờ máy | Cắt được thép đã tôi, gồm dây đồng |
| Mài phẳng / mài trònBước hoàn thiện sau tôi | giờ máy | 300.000đ/ giờ máy | Bước hoàn thiện sau tôi |
| Lập trình CAM chi tiết mớiMiễn phí khi đặt lại cùng mã | mã chi tiết | 450.000đ/ mã chi tiết | Miễn phí khi đặt lại cùng mã |
| Dựng mô hình 3D từ bản vẽ giấyTuỳ độ phức tạp, gửi lại để bạn duyệt | mã chi tiết | 350.000đ – 900.000đ/ mã chi tiết | Tuỳ độ phức tạp, gửi lại để bạn duyệt |
| Báo cáo đo CMM đầy đủMiễn phí với loạt từ 50 chiếc | chi tiết | 180.000đ/ chi tiết | Miễn phí với loạt từ 50 chiếc |
Ví dụ phiếu báo giá
Loạt 120 chiếc nên có mẫu đầu kèm báo cáo đo trước khi chạy loạt, và báo cáo CMM không tính tiền. Tổng dưới 30 triệu đồng nên thanh toán một lần sau nghiệm thu, không cọc.
Đơn giá chưa gồm thuế giá trị gia tăng. Phôi có thể do bạn cấp — trường hợp đó chúng tôi chỉ tính giờ máy và lập trình, và không chịu trách nhiệm về khuyết tật bên trong vật liệu.
Tấm gá nhôm A6061-T6 · 150 × 90 × 20 mm
Loạt 120 chiếc · có mẫu đầu
Mỗi chiếc192.650đ
Cả loạt 120 chiếc23.118.000đ
// 04 — Quy trình
Nhận STEP, IGES, X_T cho hình khối và PDF, DWG cho bản vẽ ghi dung sai. Chỉ có ảnh chụp bản vẽ giấy cũng nhận, nhưng thời gian báo giá cộng thêm một ngày làm việc để dựng lại mô hình.
→ Xác nhận đã nhận file trong 2 giờ làm việc
Kỹ thuật rà những chỗ không gia công được hoặc gia công được nhưng đắt vô lý: góc trong bán kính 0, lỗ sâu quá 10 lần đường kính, dung sai chặt ở chỗ không cần thiết.
→ Danh sách điểm cần trao đổi, kèm phương án thay thế
Báo giá tách rõ ba phần: giờ máy, phôi và lập trình. Tách như vậy để bạn thấy được chỗ nào giảm được nếu sửa thiết kế, thay vì nhận một con số trọn gói không đàm phán được.
→ Trong 24 giờ làm việc với yêu cầu dưới 20 mã chi tiết
Với loạt từ 50 chiếc, chúng tôi chạy một chiếc mẫu và gửi kèm báo cáo đo CMM đủ mọi kích thước trên bản vẽ trước khi vào loạt. Bạn duyệt mẫu xong mới chạy tiếp.
→ Mẫu + báo cáo đo trong 3 – 5 ngày
Chạy theo chương trình đã khoá sau khi duyệt mẫu. Mỗi ca ghi lại thông số cắt và số chi tiết đạt / không đạt vào phiếu công đoạn.
→ Cập nhật tiến độ 2 lần mỗi tuần
Đo theo tần suất đã thống nhất, phủ dầu chống gỉ cho chi tiết thép, xếp khay chống va đập và giao kèm báo cáo đo. Trong bán kính 60 km, xe của xưởng giao miễn phí.
→ Hồ sơ đo lưu 24 tháng
Định dạng file nhận được
File 3D dùng để lập trình đường chạy dao; bản vẽ 2D dùng để đọc dung sai và độ nhám. Có cả hai thì báo giá nhanh nhất. Chỉ có một trong hai vẫn nhận, nhưng thời gian soát bản vẽ sẽ dài hơn.
Bản vẽ nên ghi đủ bốn thứ: mác vật liệu, dung sai chung theo tiêu chuẩn nào (ISO 2768-m hay tương đương), độ nhám các mặt lắp ghép, và yêu cầu nhiệt luyện hoặc xử lý bề mặt nếu có.
// 05 — Kiểm tra chất lượng
Một con số đo được mà không nói rõ đo bằng gì, ở nhiệt độ nào, thì không dùng để tranh luận với ai được. Đó là lý do mỗi báo cáo đo của chúng tôi đều ghi thiết bị, ngày hiệu chuẩn và nhiệt độ phòng đo.
Hồ sơ giao kèm mỗi lô
Sai số 1,7 + 3L/1000 µm
Đo trong phòng khống chế 20 ± 1 °C. Mọi kích thước có dung sai chặt hơn ±0,02 mm đều đo trên máy này, không đo bằng thước cặp — loạt lớn thì lấy mẫu mỗi ca, kèm calip kiểm 100% tại máy.
Độ phân giải 0,5 µm
Dùng cho chi tiết cắt dây có biên dạng cong phức tạp, nơi CMM chạm đầu dò không tới được.
Ra 0,02 – 12,5 µm
Kiểm mặt lắp ghép và mặt làm kín. Yêu cầu Ra ghi trên bản vẽ được đo và ghi vào báo cáo, không ước lượng bằng mắt.
Hiệu chuẩn 12 tháng một lần
Dụng cụ đo tại chuyền để người đứng máy tự kiểm sau mỗi 10 chi tiết. Có tem hiệu chuẩn còn hạn trên từng dụng cụ.
Thang HRC 20 – 70
Kiểm sau nhiệt luyện với các chi tiết yêu cầu độ cứng, vì phôi tôi không đạt thì mọi kích thước đo đúng cũng vô nghĩa.
20 ± 1 °C · 12 m²
Chi tiết được để ổn định nhiệt tối thiểu 4 giờ trước khi đo. Đây là bước hay bị bỏ qua nhất và cũng là nguyên nhân phổ biến nhất của tranh cãi số đo.
// 06 — Chi tiết đã gia công
SP-118
Loạt 240 chiếc tấm gá cho một nhà máy lắp ráp điện tử. Lỗ định vị dung sai ±0,015 mm: kiểm 100% bằng calip nút, mỗi ca lấy 5 chiếc đo lại trên CMM.
SP-207
Loạt 150 bạc cho dây chuyền đóng chai. Người đứng máy tự kiểm sau mỗi 10 chi tiết; kích thước lệch khỏi dung sai được ghi vào phiếu công đoạn ngay, không chờ tới khâu đo cuối.
SP-312
Trục dài 480 mm, độ đảo hướng kính 0,01 mm. Tiện thô trên máy CNC-L1, gửi đối tác nhiệt luyện, về mài tinh trên máy GRD-S — kích thước cuối do xưởng chịu trách nhiệm.
// 07 — Hỏi & đáp
Trả lời thẳng, kể cả những chỗ chúng tôi không làm được. Nhận một đơn rồi báo không đạt ở khâu đo tốn của cả hai bên nhiều hơn là từ chối từ đầu.
// 08 — Gửi bản vẽ
Áp dụng cho yêu cầu dưới 20 mã chi tiết có đủ file 3D và bản vẽ 2D. Đính kèm file vào biểu mẫu, hoặc gửi qua email, Zalo theo thông tin dưới đây. Cần ký thoả thuận bảo mật trước khi gửi file thì ghi vào ô mô tả — chúng tôi gửi bản ký trong ngày.