Bản mẫu — văn phòng kiến trúc giả địnhZOEY TECH LAB

Kiến trúc nhà phố ống · Hà Nội · từ 2014

Chúng tôi chỉ làm nhà phố trên lô hẹp và sâu ở nội đô, phần lớn rộng 3,5–5 m mặt tiền, nơi giếng trời, lõi thang và chỗ để xe là ba bài toán phải giải cùng lúc. Dò danh mục bên dưới theo bề ngang lô đất để tìm nhà giống hoàn cảnh của bạn.

công trình đã hoàn thiện
0
năm chỉ làm nhà phố
0
mặt tiền hẹp nhất đã làm
0,0 m
Mặt tiền nhà phố hẹp với lam đứng che nắng

Nhà Ba Khoảng Trời, Ngọc Hà — 2025

ngõ Khâm Thiên 3,6 mphố Vĩnh Phúc 4,2 mngõ Hàng Bột 4,8 mphố Hàng Bạc 3,4 mphố Đội Cấn 5,2 mngõ Văn Chương 4,0 mngõ Thổ Quan 3,8 mphố Quán Thánh 5,6 mphố Chợ Khâm Thiên 3,5 mphố Lương Định Của 4,5 mphố Hàng Gai 4,1 mphố Liễu Giai 6,0 mngõ Nam Đồng 3,9 mphố Đông Tác 4,4 mphố Điện Biên Phủ 5,1 mphố Cửa Đông 4,6 m
01

Danh mục bốn mươi nhà

Chạm vào một hàng để mở ảnh hoặc mặt đứng phác, cùng số tầng, chiều sâu và ghi chú ngay bên dưới. Nhà nào chưa có ảnh công bố thì hiện mặt đứng vẽ đúng tỉ lệ.

  1. 01Nhà Giếng GạchVăn Miếu – Quốc Tử Giám · 3,6 m · 2025

    ngõ Khâm Thiên, phường Văn Miếu – Quốc Tử Giám · 5 tầng · sâu 16 m · ≈ 290 m² sàn

    Giếng trời 1,2 × 2,4 m xây gạch thông gió chạy suốt năm sàn, đáy giếng là bếp.

  2. 02Nhà Ba Khoảng TrờiNgọc Hà · 4,2 m · 2025

    phố Vĩnh Phúc, phường Ngọc Hà · 4 tầng · sâu 15 m · ≈ 250 m² sàn

    Mặt tiền lam nhôm đứng; trên mái ba lỗ mở cho ba phòng ngủ, không phòng nào phải bật đèn ban ngày. Ảnh mặt tiền ở đầu trang.

  3. 03Nhà Lam GỗÔ Chợ Dừa · 4,8 m · 2024

    ngõ Hàng Bột, phường Ô Chợ Dừa · 5 tầng · sâu 17 m · ≈ 410 m² sàn

    Mặt tiền lam gỗ đứng xoay được, nắng chiều hướng tây giảm hẳn.

  4. 04Nhà Thang Xoắn (có ảnh chụp)Hoàn Kiếm · 3,4 m · 2024
    Cầu thang xoắn bằng thép trong nhà

    phố Hàng Bạc, phường Hoàn Kiếm · 4 tầng · sâu 14 m · ≈ 190 m² sàn

    Thang xoắn thép đường kính 1,6 m thay thang hai vế, trả lại gần 6 m² mỗi sàn.

  5. 05Nhà Sân Trên Mái (có ảnh chụp)Ba Đình · 5,2 m · 2024
    Chỗ ngồi dưới giàn che mành tre, cây xanh và hai đèn mây treo

    phố Đội Cấn, phường Ba Đình · 5 tầng · sâu 18 m · ≈ 470 m² sàn

    Tầng thượng thành sân vườn 60 m²: nửa trước có giàn che mành tre, treo đèn mây làm chỗ ngồi buổi tối; nửa sau để phơi đồ và trồng rau.

  6. 06Nhà Hai LõiVăn Miếu – Quốc Tử Giám · 4,0 m · 2024

    ngõ Văn Chương, phường Văn Miếu – Quốc Tử Giám · 5 tầng · sâu 19 m · ≈ 380 m² sàn

    Thang và vệ sinh gom về hai lõi hai đầu, giữa nhà để trống thông tầng.

  7. 07Nhà Gạch Bông Gió (có ảnh chụp)Văn Miếu – Quốc Tử Giám · 3,8 m · 2023
    Bức tường gạch bông gió đất nung

    ngõ Thổ Quan, phường Văn Miếu – Quốc Tử Giám · 4 tầng · sâu 15 m · ≈ 230 m² sàn

    Mặt tiền gạch bông gió đất nung, kín từ ngõ nhìn vào mà vẫn thoáng.

  8. 08Nhà Cửa Chớp XanhBa Đình · 5,6 m · 2023

    phố Quán Thánh, phường Ba Đình · 3 tầng · sâu 16 m · ≈ 270 m² sàn

    Cải tạo nhà 1990: giữ khung, thay toàn bộ 22 cánh cửa chớp gỗ sơn xanh theo mẫu cũ.

  9. 09Nhà Khe SángVăn Miếu – Quốc Tử Giám · 3,5 m · 2023

    phố Chợ Khâm Thiên, phường Văn Miếu – Quốc Tử Giám · 5 tầng · sâu 17 m · ≈ 300 m² sàn

    Khe sáng 60 cm dọc tường chung, ánh sáng xuống tận bếp tầng một.

  10. 10Nhà Mặt NgõKim Liên · 4,5 m · 2023

    phố Lương Định Của, phường Kim Liên · 4 tầng · sâu 14 m · ≈ 250 m² sàn

    Tầng một lùi 1,2 m thành hiên, xe máy dắt vào không vướng bậc.

  11. 11Nhà Tầng LửngHoàn Kiếm · 4,1 m · 2023

    phố Hàng Gai, phường Hoàn Kiếm · 3 tầng · sâu 22 m · ≈ 270 m² sàn

    Nhà phố cổ trần cao 4,2 m, chen một tầng lửng làm kho hàng.

  12. 12Nhà Vòm GạchNgọc Hà · 6,0 m · 2022

    phố Liễu Giai, phường Ngọc Hà · 4 tầng · sâu 15 m · ≈ 360 m² sàn

    Trần vòm gạch ở tầng khách, mát hơn trần bê tông phẳng rõ rệt.

  13. 13Nhà Bậc ĐáĐống Đa · 3,9 m · 2022

    ngõ Nam Đồng, phường Đống Đa · 5 tầng · sâu 16 m · ≈ 310 m² sàn

    Thang đá xanh liền khối, bậc cuối kéo dài thành ghế ngồi.

  14. 14Nhà Giàn LeoKim Liên · 4,4 m · 2022

    phố Đông Tác, phường Kim Liên · 5 tầng · sâu 15 m · ≈ 330 m² sàn

    Giàn thép mặt tiền cho cây leo, ba năm đã phủ kín hướng tây.

  15. 15Nhà Ô ThoángBa Đình · 5,1 m · 2022

    phố Điện Biên Phủ, phường Ba Đình · 5 tầng · sâu 17 m · ≈ 435 m² sàn

    Lưới ô thoáng bê tông đúc sẵn, mỗi tầng một mật độ lỗ khác.

  16. 16Nhà Góc PhốHoàn Kiếm · 4,6 m · 2022

    phố Cửa Đông, phường Hoàn Kiếm · 4 tầng · sâu 12 m · ≈ 220 m² sàn

    Lô góc hai mặt tiền, bo góc tầng một để người đi bộ dễ vòng qua.

  17. 17Nhà Lõi ThépÔ Chợ Dừa · 3,7 m · 2021

    phố Hào Nam, phường Ô Chợ Dừa · 5 tầng · sâu 16 m · ≈ 295 m² sàn

    Lõi thang khung thép lắp trong 9 ngày, không làm phiền hàng xóm lâu.

  18. 18Nhà Hiên SauBa Đình · 4,9 m · 2021

    phố Trúc Bạch, phường Ba Đình · 4 tầng · sâu 19 m · ≈ 370 m² sàn

    Để trống 3 m cuối lô làm hiên sau, bếp mở hẳn ra khoảng xanh.

  19. 19Nhà Mái DốcVăn Miếu – Quốc Tử Giám · 4,3 m · 2021

    phố Quốc Tử Giám, phường Văn Miếu – Quốc Tử Giám · 4 tầng · sâu 15 m · ≈ 260 m² sàn

    Tum mái dốc ngói đỏ, hợp khung cảnh dãy phố xung quanh.

  20. 20Nhà Bốn Thế HệHoàn Kiếm · 5,4 m · 2021

    phố Hàng Bồ, phường Hoàn Kiếm · 5 tầng · sâu 21 m · ≈ 565 m² sàn

    Bốn thế hệ, bảy phòng ngủ, phòng thờ ở tầng trên cùng yên tĩnh.

  21. 21Nhà Sàn TreoLáng · 3,6 m · 2020

    phố Láng Hạ, phường Láng · 5 tầng · sâu 18 m · ≈ 325 m² sàn

    Sàn phòng làm việc treo giữa giếng trời bằng thanh căng thép.

  22. 22Nhà Giếng Đôi (có ảnh chụp)Giảng Võ · 4,7 m · 2020
    Giếng trời rọi sáng xuống cầu thang bê tông

    ngõ Kim Mã, phường Giảng Võ · 5 tầng · sâu 20 m · ≈ 470 m² sàn

    Hai giếng trời lệch tầng rọi thẳng xuống thang bê tông để trần; gió đi chéo từ trước ra sau nhà.

  23. 23Nhà Tường Lỗ (có ảnh chụp)Kim Liên · 3,3 m · 2020
    Tường gạch xếp so le chừa lỗ, bóng lá in trên mặt gạch

    ngõ Khương Thượng, phường Kim Liên · 5 tầng · sâu 13 m · ≈ 215 m² sàn

    Lô hẹp nhất danh mục. Tường gạch đặc xếp so le chừa lỗ bọc lồng thang từ tầng 2 lên tum: gió lùa dọc thang, nắng và bóng lá lọt qua thành từng đốm.

  24. 24Nhà Cầu Thang GiữaGiảng Võ · 5,0 m · 2020

    phố Giảng Võ, phường Giảng Võ · 4 tầng · sâu 22 m · ≈ 440 m² sàn

    Thang đặt chính giữa, chia nhà thành phần trước và phần sau.

  25. 25Nhà Ban Công LõmHoàn Kiếm · 4,0 m · 2019

    phố Hàng Buồm, phường Hoàn Kiếm · 4 tầng · sâu 18 m · ≈ 290 m² sàn

    Ban công lõm vào trong thay vì đua ra ngõ, đúng luật mà có bóng râm.

  26. 26Nhà Sân Trong (có ảnh chụp)Tây Hồ · 5,8 m · 2019
    Sân sỏi trước nếp nhà mái ngói cũ, tường vàng và cửa sổ gỗ xanh

    phố Thụy Khuê, phường Tây Hồ · 3 tầng · sâu 24 m · ≈ 420 m² sàn

    Sân trong gần 20 m² rải sỏi ở tầng một, trước nếp nhà mái ngói cũ được giữ lại; cây cũ ở góc sân vẫn đứng nguyên chỗ.

  27. 27Nhà Ống XanhĐống Đa · 3,8 m · 2019

    ngõ Trung Liệt, phường Đống Đa · 5 tầng · sâu 17 m · ≈ 325 m² sàn

    Mỗi chiếu nghỉ một bồn cây, nhìn từ tầng một lên thấy xanh suốt.

  28. 28Nhà Lưới ThépNgọc Hà · 4,5 m · 2019

    ngõ Vạn Phúc, phường Ngọc Hà · 5 tầng · sâu 16 m · ≈ 360 m² sàn

    Lớp lưới thép giãn che mặt tiền, ban đêm thành đèn lồng của ngõ.

  29. 29Nhà Mái Ngói CũHoàn Kiếm · 3,9 m · 2018

    phố Hàng Mã, phường Hoàn Kiếm · 4 tầng · sâu 20 m · ≈ 310 m² sàn

    Giữ mái ngói ta 1930 ở phần trước, xây mới phần sau bốn tầng; từ tum nhìn ra cả dãy mái phố cũ.

  30. 30Nhà Cửa Sổ TrờiĐống Đa · 4,2 m · 2018

    ngõ Xã Đàn, phường Đống Đa · 5 tầng · sâu 15 m · ≈ 315 m² sàn

    Cửa sổ trời mở bằng tay quay, xả khí nóng mùa hè trong mười phút.

  31. 31Nhà Hai Mặt NgõBạch Mai · 5,3 m · 2018

    phố Bạch Mai, phường Bạch Mai · 4 tầng · sâu 18 m · ≈ 380 m² sàn

    Thông hai ngõ trước sau, tầng một thành lối đi có mái của cả nhà.

  32. 32Nhà Chiếu NghỉÔ Chợ Dừa · 3,5 m · 2017

    ngõ Cát Linh, phường Ô Chợ Dừa · 5 tầng · sâu 14 m · ≈ 245 m² sàn

    Chiếu nghỉ rộng 1,8 m làm góc đọc sách cho hai đứa trẻ.

  33. 33Nhà Tầng Một MởHoàn Kiếm · 4,8 m · 2017

    phố Đồng Xuân, phường Hoàn Kiếm · 4 tầng · sâu 19 m · ≈ 365 m² sàn

    Tầng một cửa xếp mở hết, ban ngày bán hàng, tối cất hai xe máy.

  34. 34Nhà Khung Gỗ Lim (có ảnh chụp)Hồng Hà · 5,5 m · 2017
    Lan can gỗ sẫm màu có trụ tiện đầu tròn

    ngõ Phúc Xá, phường Hồng Hà · 3 tầng · sâu 16 m · ≈ 265 m² sàn

    Tháo khung gỗ lim của nhà cũ, tiện lại thành trụ và tay vịn lan can thang; gỗ còn thừa đóng cửa đi.

  35. 35Nhà Thông TầngLáng · 4,1 m · 2016

    phố Chùa Láng, phường Láng · 5 tầng · sâu 18 m · ≈ 370 m² sàn

    Phòng khách cao hai tầng, trần 6,4 m trên lô 4,1 m mặt tiền.

  36. 36Nhà Bếp Trên CaoHai Bà Trưng · 3,7 m · 2016

    phố Lê Đại Hành, phường Hai Bà Trưng · 4 tầng · sâu 16 m · ≈ 235 m² sàn

    Đưa bếp và phòng ăn lên tầng bốn, gần sân phơi, xa khói xe.

  37. 37Nhà Tường ĐôiNgọc Hà · 4,6 m · 2015

    ngõ Vĩnh Phúc, phường Ngọc Hà · 4 tầng · sâu 15 m · ≈ 275 m² sàn

    Tường tây hai lớp có khe gió 20 cm, phòng ngủ mát hơn khoảng 3 độ.

  38. 38Nhà Hàng Rào CâyTây Hồ · 6,2 m · 2015

    phố Yên Phụ, phường Tây Hồ · 3 tầng · sâu 20 m · ≈ 370 m² sàn

    Hàng rào cây thay tường rào, sân trước chung với ngõ.

  39. 39Nhà Gác XépHoàn Kiếm · 3,4 m · 2014

    phố Hàng Trống, phường Hoàn Kiếm · 2 tầng · sâu 7,6 m · ≈ 50 m² sàn

    Cải tạo nhà phố cổ 26 m², gác xép gỗ cho một gia đình ba người.

  40. 40Nhà Đầu TiênĐống Đa · 4,3 m · 2014

    ngõ Thái Hà, phường Đống Đa · 4 tầng · sâu 14 m · ≈ 240 m² sàn

    Công trình đầu tiên của văn phòng, vẫn là nhà của một kiến trúc sư.

02

Ba bài toán nhà ống nào cũng gặp

AGiếng trời

Nhà sâu 15–20 m mà chỉ có mặt tiền lấy sáng thì phòng giữa luôn phải bật đèn. Giếng trời giải được, nhưng đặt sai chỗ là mưa hắt, nắng rọi và mất luôn một phòng ngủ.

  • Đặt giếng theo đường nắng từng mùa, không đặt theo thói quen
  • Mái kính có khe xả khí nóng, đóng mở được
  • Tối thiểu 2,5 m² cho nhà năm tầng

BLõi thang

Trên lô 4 m, cầu thang ăn gần một phần ba mỗi sàn. Vị trí lõi thang quyết định nhà chia thành mấy phòng, phòng nào có cửa sổ, và bà có tự lên tầng ba được không.

  • Gom thang, vệ sinh, ống kỹ thuật về một lõi
  • Bậc cao 16–17 cm cho nhà có người già
  • Chừa sẵn hố thang máy gia đình 1,2 × 1,2 m

CTầng một để xe

Ba xe máy, có khi thêm ô tô, cộng chỗ thờ, chỗ bán hàng — tất cả dồn vào tầng một. Làm không khéo thì tầng một thành nhà xe, và cả nhà đi qua khói xe mỗi lần về.

  • Lùi mặt tiền tạo hiên đỗ xe, đúng chỉ giới
  • Tách lối người và lối xe bằng cao độ 15 cm
  • Cửa xếp thoáng, không cần quạt hút
03

Phí thiết kế tính theo m² sàn

Một đơn giá cho mọi diện tích, không phụ phí nhà hẹp. Diện tích sàn tính cả tum, sân thượng có mái và tầng hầm; chưa gồm VAT.

Cơ sở

6–7 tuần tới hồ sơ xin phép; bản vẽ thi công sau đó 1–2 tuần

280.000đ/m² sàn

  • Kiến trúc: mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt nắng
  • Kết cấu, điện nước, chống sét
  • Phối cảnh mặt tiền từ 2 góc nhìn
  • Hồ sơ xin phép và đi nộp tại phường
  • Giám sát tác giả 6 lần trong thi công

Trọn gói kèm nội thất

Hồ sơ xin phép vẫn xong ở tuần 6–7; bộ hồ sơ nội thất hoàn chỉnh ở tuần 9–10

350.000đ/m² sàn

  • Toàn bộ hạng mục của gói cơ sở
  • Nội thất cố định: bếp, tủ, cầu thang, lan can
  • Phối cảnh nội thất 6 góc: khách, bếp, thang, phòng ngủ
  • Bảng vật liệu và mẫu thật đến từng tay nắm
  • Giám sát tác giả 12 lần, có mặt ngày bàn giao

Tính thử cho ba lô đất thường gặp — sàn ≈ ngang × sâu × số tầng, cộng tum và hầm.

  • Lô 3,8 × 14 m, 4 tầng + tum

    ≈ 230 m² sàn

    Cơ sở
    64,4 triệu
    Trọn gói
    80,5 triệu
  • Lô 4,5 × 18 m, 5 tầng

    ≈ 405 m² sàn

    Cơ sở
    113,4 triệu
    Trọn gói
    141,8 triệu
  • Lô 5,4 × 20 m, 5 tầng + tum + hầm

    ≈ 680 m² sàn

    Cơ sở
    190,4 triệu
    Trọn gói
    238 triệu

Ngoài phí thiết kế

  • Đo vẽ hiện trạng có dấu, khi phường yêu cầu đối với nhà cũ cần phá dỡ2,5 triệu
  • Khoan khảo sát địa chất, 2 hố sâu 20 m14 triệu
  • Phối cảnh mặt tiền thêm, ngoài 2 góc có sẵn1,5 triệu/góc
  • Mô hình gỗ tỉ lệ 1/50 để lưu giữ, ngoài mô hình giấy6,8 triệu
  • Lệ phí cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ, nộp tại phường75.000đ

Thanh toán ba đợt

  1. 30%Ký hợp đồng thiết kế, cuối buổi 2
  2. 40%Chốt mặt bằng, mặt cắt và vật liệu ở buổi 4
  3. 30%Nhận bản vẽ thi công (khách chọn Trọn gói: trả khi nhận thêm bộ hồ sơ nội thất)
04

Năm buổi, từ xem đất đến hồ sơ xin phép

  1. 01

    Xem đất

    Tại lô đất · 90 phút, từ 14:30 · miễn phí

    Đo bề ngang, chiều sâu, cao độ ngõ; đứng ở lô đất lúc 15:00 để biết nắng tây vào tới đâu. Gia đình chuẩn bị sẵn bản chụp sổ đỏ.

    Bạn nhậnBản đo lô đất, ảnh nắng buổi chiều, thông tin quy hoạch của thửa đất

  2. 02

    Nếp sống

    Tại văn phòng · 2 giờ · sau buổi 1 khoảng 1–2 tuần

    Mấy thế hệ, mấy xe, ai nấu ăn, thờ cúng ở tầng nào, ai về muộn nhất. Mặt bằng tốt bắt đầu từ những câu hỏi này, không phải từ bản vẽ mẫu.

    Bạn nhậnBảng nhu cầu từng tầng, hợp đồng thiết kế ghi rõ diện tích sàn tính phí

  3. 03

    Hai phương án mặt bằng

    Sau buổi 2 khoảng 2 tuần

    Hai cách đặt giếng trời và lõi thang, dựng trên mô hình giấy tỉ lệ 1/50 để cả nhà cầm lên xem, không cần đọc bản vẽ.

    Bạn nhậnHai mô hình giấy mang về nhà, một tuần để cả nhà bàn

  4. 04

    Mặt cắt, vật liệu, dự toán

    Sau buổi 3 khoảng 2 tuần

    Mặt cắt nắng theo mùa, mẫu gạch, gỗ, đá thật để sờ tay. Dự toán xây dựng sơ bộ, sai số trong khoảng 10%.

    Bạn nhậnBộ mặt cắt, bảng vật liệu có mã mẫu, dự toán sơ bộ theo hạng mục

  5. 05

    Hồ sơ xin phép

    Sau buổi 4 khoảng 1 tuần

    Ký bản vẽ xin phép, chúng tôi nộp tại bộ phận một cửa của phường và theo hồ sơ tới khi có giấy phép.

    Bạn nhậnBộ hồ sơ xin phép đã ký, giấy biên nhận của phường; bản vẽ thi công giao sau đó 1–2 tuần

Tổng thời gian từ buổi 1 đến lúc nộp hồ sơ: khoảng 6–7 tuần.

05

Giấy phép nhà phố ở Hà Nội

Tám câu gia đình nào cũng hỏi trước khi dám phá nhà cũ. Trả lời chung ở đây; trường hợp cụ thể của lô đất bạn, chúng tôi tra ở buổi xem đất.

Nếu chỉ sửa bên trong, không đụng kết cấu chịu lực, không đổi mặt tiền và công năng thì thường được miễn phép. Nâng tầng, đổ lại sàn, thay mặt tiền hay phá đi xây lại thì phải có giấy phép như nhà xây mới. Ở buổi xem đất, chúng tôi nói rõ trường hợp của bạn thuộc bên nào.
Hồ sơ nhà ở riêng lẻ nộp tại bộ phận một cửa của phường nơi có lô đất. Thời hạn giải quyết theo quy định là 15 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ hợp lệ; tính cả lượt bổ sung giấy tờ, chúng tôi khuyên gia đình chuẩn bị tinh thần 4–6 tuần.
Có. Hà Nội khống chế chiều cao nhà phố theo bề rộng lộ giới của ngõ, phố và theo quy hoạch từng khu; lô trong ngõ nhỏ thường bị giới hạn chặt hơn lô mặt phố. Lô quá nhỏ hoặc quá nông còn có thể không đủ điều kiện xây mới. Vì vậy việc đầu tiên của buổi 1 là tra thông tin quy hoạch của đúng thửa đất đó.
Theo quy chuẩn quy hoạch hiện hành, ngõ và phố có lộ giới dưới 7 m không được đua ban công, ô văng vượt chỉ giới; lộ giới rộng hơn thì được đua theo từng nấc. Nhà Ban Công Lõm ở phố Hàng Buồm trong danh mục làm ban công lõm vào trong thay vì đua ra — vừa đúng luật, vừa có bóng râm cho phòng phía sau.
Khu phố cổ có quy chế quản lý riêng về chiều cao, hình thức mái, màu sắc và vật liệu mặt tiền; nhiều hồ sơ phải xin thêm ý kiến chuyên môn trước khi cấp phép. Chúng tôi đã làm tám nhà trong khu này, từ Hàng Bạc tới Đồng Xuân, và biết hồ sơ cần kỹ ở những điểm nào.
Trước khi phá dỡ, chúng tôi cùng gia đình và hai nhà bên cạnh lập biên bản hiện trạng: chụp ảnh, đánh dấu vết nứt có sẵn, hai bên cùng ký. Móng sát ranh dùng cọc ép hoặc khoan nhồi đường kính nhỏ thay cho đóng cọc, để không rung nứt nhà bên. Việc này mất một buổi sáng mà tránh được gần hết tranh chấp về sau.
Đã gồm bản vẽ xin phép, thuyết minh và việc đi nộp, nhận kết quả. Lệ phí cấp phép 75.000đ gia đình nộp tại phường; đo vẽ hiện trạng có dấu (nếu phường yêu cầu) là 2,5 triệu, tính ngoài phí thiết kế. Cộng lại dưới 3 triệu đồng.
Không. Chúng tôi chỉ thiết kế và giám sát tác giả, để đứng hẳn về phía gia đình khi nghiệm thu. Nếu cần, chúng tôi giới thiệu ba nhà thầu đã làm từ hai nhà ống trở lên cùng văn phòng, và ngồi cùng gia đình so báo giá theo đúng bảng khối lượng.
06

Đặt buổi xem đất

Chín mươi phút tại chính lô đất của bạn, miễn phí, bắt đầu lúc 14:30 để kịp xem nắng tây lúc 15:00. Kiến trúc sư phụ trách đến cùng thước đo và la bàn; bạn chỉ cần mở cửa và kể nhà mình cần gì.

Văn phòng
Tầng 3, số 14 ngõ Văn Chương, phường Văn Miếu – Quốc Tử Giám, Hà Nội
Điện thoại / Zalo
0900 000 151
Thư
xemdat@phohep.vn
Giờ làm việc
8:30 – 18:00, thứ Hai đến thứ Bảy. Xem đất cả Chủ nhật.
Người đến xem đất
KTS. Lương Hải Đăng hoặc KTS. Phạm Thu Hà — hai người đã chủ trì 31 trên 40 nhà trong danh mục.
Bề ngang mặt tiền

Biểu mẫu minh hoạ trong bản mẫu — chưa nối hệ thống đặt lịch.

Ảnh: Buddy AN, Declan Sun, Heng Chiu, Madalozzo, Seval Torun, Elist Nguyen, Babak Eshaghian trên Unsplash.