Bản mẫu — công ty quy hoạch giả địnhBản mẫu concept — Ô Cỏ Planning là thương hiệu giả định.Thiết kế bởi ZOEY TECH LAB
Hồ sơ năng lực · Tập 01/2026Tư vấn quy hoạch công viên công nghệ 20–150 haBắc Ninh

Quy hoạch chi tiết 1/500 · Thiết kế đô thị

Khu công nghệ thấp tầng, nhiều bóng cây, đi bộ được.

Chúng tôi lập quy hoạch cho chủ đầu tư hạ tầng muốn chuyển khu công nghiệp sang mô hình khu công nghệ xanh — nơi doanh nghiệp điện tử và phần mềm muốn thuê đất. Mỗi quyết định trên mặt bằng đi kèm một con số: bao nhiêu phần trăm cây xanh, bao nhiêu mét tới trạm xe, bao nhiêu mét khối nước mưa được giữ lại.

Mô hình quy hoạch tỉ lệ nhỏ nhìn từ trên cao
Hình 1.1Mô hình khối tỉ lệ 1/1000 dùng trong buổi trình bày phương án với chủ đầu tư.

0%

Mật độ xây dựng thuần trên lô đất công trình — thấp hơn mức 50–60% của khu công nghiệp thường.

0%

Đất cây xanh, công viên trên tổng diện tích — gấp ba mức tối thiểu 10% cho khu công nghiệp theo QCVN 01:2021/BXD.

0 m

Khoảng đi bộ tối đa từ cửa bất kỳ toà nhà nào tới trạm xe buýt nội khu.

Chú giải phân khu dùng trong toàn bộ hồ sơ

  • Nghiên cứu
  • Xưởng sạch
  • Dịch vụ
  • Cây xanh
  • Mặt nước
  • Giao thông
  • Hạ tầng
§ 2Nguyên tắc quy hoạch

Năm điều có mặt trong mọi phương án chúng tôi khuyến nghị.

Mỗi điều viết thành một chỉ tiêu đo được, để hội đồng thẩm định và nhà đầu tư thứ cấp kiểm tra được trên bản vẽ — không phải một câu khẩu hiệu treo ở cổng khu. Phương án tăng mật độ ở mục 4 chỉ được lập để so, và ghi rõ nó phá những điều nào.

  1. 2.1Không lô nào cách công viên quá 150 m

    Công viên không gom thành một khối lớn ở góc khu, mà cắt thành dải rộng 25 m chạy xuyên lưới ô. Kỹ sư ra khỏi phòng thí nghiệm, đi hai phút là tới bóng cây — thứ các doanh nghiệp phần mềm hỏi đầu tiên khi xem mặt bằng.

    ≤ 150 m

  2. 2.2Khối thấp, tối đa năm tầng

    Chiều cao khống chế 22,5 m. Khu công nghệ không cần tháp: cần sàn rộng, trần cao cho phòng sạch và mái đủ gần mặt đất để trồng cây, đặt pin mặt trời, bảo trì bằng xe nâng.

    22,5 m

  3. 2.3600 m đi bộ tới trạm xe buýt

    Trạm xe buýt nội khu đặt theo bán kính 600 m, tức khoảng tám phút đi bộ, có mái che liên tục dọc trục chính. Chỉ tiêu đỗ xe cá nhân vì thế được giảm 20% so với khu công nghiệp truyền thống.

    8 phút

  4. 2.4Giữ lại 70% nước mưa tại chỗ

    Rãnh thấm trồng cỏ dọc đường nội bộ, rãnh lát gạch hở khe uốn qua công viên, hồ điều hoà ở chỗ trũng nhất của địa hình. Hệ cống chính nhỏ đi một cỡ, và khu không xả dồn nước ra đồng ruộng xung quanh sau mỗi trận mưa lớn.

    70%

  5. 2.5Mái nhà xưởng là nhà máy điện

    Kết cấu mái được tính tải cho pin mặt trời ngay từ quy hoạch, hướng dãy nhà xưởng xoay theo trục đông–tây. Một khu 86 ha lắp kín mái đạt khoảng 18 MWp — đủ cho phần lớn nhu cầu ban ngày của xưởng sạch.

    18 MWp

Nhà chờ xe buýt có mái che bên hàng cây ven đường
Hình 2.3 — Nhà chờ xe buýt có mái che, đặt dưới hàng cây ven trục chính; cửa toà xa nhất cách trạm không quá 600 m.
Rãnh thoát nước mưa lát gạch uốn qua thảm cỏ
Hình 2.4 — Rãnh thoát nước mưa lát gạch uốn qua thảm cỏ: dòng uốn làm nước chảy chậm lại và thấm dần qua khe gạch.
Mái nhà xưởng phủ kín tấm pin mặt trời
Hình 2.5 — Mái nhà xưởng phủ kín pin mặt trời: kết cấu mái được tính tải ngay từ bước quy hoạch.
§ 3Mô hình khối

Một ô phố mẫu 200 × 200 m, cuộn để khối nhà mọc lên.

Lưới 8 × 8 lô, mỗi lô 25 m. Hai dải trống ngang và hai dải trống dọc là trục đi bộ và công viên tuyến. Khối màu rêu là toà điều hành phía bắc, năm tầng, mái trồng cỏ. Cuộn tới cuối, mô hình quay về góc nhìn thẳng từ trên xuống — tức bản mặt bằng tổng thể.

Hình 3.1 — Mô hình khối ô phố mẫu

Lưới lô 25 × 25 m · ô phố 200 × 200 m

  1. Chặng 1/3

  2. Chặng 2/3

  3. Chặng 3/3

Góc cao đông nam

Khối nhà mọc từ vòng trong ra vòng ngoài. Hai trục trống ngang và hai trục trống dọc hiện rõ: 28 trên 64 ô lưới, gần 44% diện tích ô phố, dành cho đi bộ và cây xanh.

Góc thấp, phía đông bắc

Camera hạ xuống khoảng 55 m, nhìn chéo qua ô phố để đọc chiều cao: khối cao nhất năm tầng, 22,5 m, và không khối nào che nắng sáng của khối bên cạnh quá hai giờ mỗi ngày.

Mặt bằng tổng thể

Nhìn thẳng từ trên xuống, góc nhìn hội đồng thẩm định dùng để đọc bản vẽ: tỉ lệ đất xây dựng, đất trống, khoảng lùi giữa các lô.

§ 4Chỉ tiêu sử dụng đất

Cùng 86 ha, hai phương án — và cái giá của mỗi phần trăm cây xanh.

Chủ đầu tư nào cũng hỏi phương án tăng mật độ, nên trong ba phương án cơ cấu chúng tôi luôn lập một phương án như vậy, đặt cạnh phương án khuyến nghị. Hai bảng dưới là hai phương án chủ đầu tư khu Phổ Yên giữ lại để so. Phương án B phá điều 2.1, 2.2 và 2.4 ở mục 2; nó được lập để chủ đầu tư thấy cái giá bằng héc-ta và tỷ đồng, rồi quyết định dựa trên con số chứ không dựa trên cảm giác.

Phân khuha · tỉ lệDiện tích (ha)Tỉ lệMật độMật độ XDTầngTầng cao
Nghiên cứuNghiên cứu & văn phòng công nghệ21,5 · 25%25%35%2–5
Xưởng sạchXưởng sạch, phòng thí nghiệm12,9 · 15%15%40%1–3
Dịch vụDịch vụ, nhà ở chuyên gia6,0 · 7%7%25%3–5
Cây xanhCây xanh, công viên25,8 · 30%30%≤ 5%1
Mặt nướcMặt nước, hồ điều hoà5,2 · 6%6%——
Giao thôngGiao thông12,0 · 14%14%——
Hạ tầngHạ tầng kỹ thuật2,6 · 3%3%30%1–2
Tổng86,0 · 100%100%

Đất xây dựng công trình 40,4 ha, tổng sàn khoảng 44,6 ha, tầng cao tối đa năm tầng. Mọi lô đất công trình nằm trong bán kính 150 m tới công viên, khoảng đi bộ trung bình tới bóng cây 80 m; nhiệt độ bề mặt trung bình buổi trưa mùa hè theo mô phỏng: 34,1°C. Hồ điều hoà 5,2 ha cùng rãnh thấm giữ lại 70% nước mưa tại chỗ, đủ cho trận mưa 120 mm trong 3 giờ mà không xả ra kênh tiêu.

§ 5Biểu phí

Ba gói tư vấn, giá khởi điểm ghi rõ.

Gói A · khu 20–150 ha

Quy hoạch phân khu 1/2000

từ 950 triệu

Tiến độ lập đồ án: 5–7 tháng

  • Đánh giá hiện trạng, địa hình, thuỷ văn
  • Ba phương án cơ cấu, so sánh bằng chỉ tiêu
  • Định hướng hạ tầng, giao thông công cộng
  • Hồ sơ trình thẩm định, tiếp thu ý kiến

Bàn giao: thuyết minh khoảng 120 trang, 9 bản vẽ khổ A1, bảng chỉ tiêu cho từng ô phố.

Phù hợp khi: Chủ đầu tư đang xin chủ trương chuyển đổi khu công nghiệp sang khu công nghệ.

Gói B · khu 20–150 ha

Quy hoạch chi tiết 1/500

từ 1,6 tỷ

Tiến độ lập đồ án: 6–9 tháng

  • Tổng mặt bằng, chia lô, chỉ tiêu từng lô
  • Mô hình khối 3D và bóng đổ theo mùa
  • Thiết kế hạ tầng kỹ thuật cơ sở
  • Quy định quản lý theo đồ án

Bàn giao: tổng mặt bằng khổ A0, 16 bản vẽ A1, mô hình khối số, quy định quản lý 40–60 trang.

Phù hợp khi: Khu đã có phân khu duyệt, cần hồ sơ chia lô để bán cho nhà đầu tư thứ cấp.

Gói C · một trục ≤ 1,2 km, quảng trường hoặc công viên ≤ 5 ha

Thiết kế đô thị riêng

480 triệu

Tiến độ lập đồ án: 10–14 tuần

  • Mặt cắt đường phố, vỉa hè, bóng cây
  • Hướng dẫn kiến trúc mặt tiền, tường rào
  • Hệ thống biển chỉ dẫn, chiếu sáng
  • Phối cảnh và dự toán sơ bộ

Bàn giao: 8 mặt cắt điển hình, 24 phối cảnh, sổ tay hướng dẫn kiến trúc 32 trang.

Phù hợp khi: Khu đang vận hành muốn nâng cấp trục trung tâm để hút thêm doanh nghiệp.

Bảng 5.1 — Phí lập đồ án theo quy mô khu, chưa gồm VAT

  • 20–50 ha

    Gói A · 1/2000
    950 triệu
    Gói B · 1/500
    1,6 tỷ
    Tiến độ gói B
    6 tháng

    Đồ án cùng quy mô: Cụm xưởng sạch Châu Giang, 27 ha · Gói B

  • 51–100 ha

    Gói A · 1/2000
    1,32 tỷ
    Gói B · 1/500
    2,25 tỷ
    Tiến độ gói B
    7–8 tháng

    Đồ án cùng quy mô: Khu đổi mới sáng tạo Phổ Yên, 86 ha · Gói A

  • 101–150 ha

    Gói A · 1/2000
    1,74 tỷ
    Gói B · 1/500
    2,9 tỷ
    Tiến độ gói B
    9 tháng

    Đồ án cùng quy mô: Thung lũng phần mềm Lạc Long, 118 ha · Gói A, đang lập

Quy mô khuGói A · 1/2000Gói B · 1/500Tiến độ gói BĐồ án cùng quy mô
20–50 ha950 triệu1,6 tỷ6 thángCụm xưởng sạch Châu Giang, 27 ha · Gói B
51–100 ha1,32 tỷ2,25 tỷ7–8 thángKhu đổi mới sáng tạo Phổ Yên, 86 ha · Gói A
101–150 ha1,74 tỷ2,9 tỷ9 thángThung lũng phần mềm Lạc Long, 118 ha · Gói A, đang lập
Giá chưa gồm VAT và chi phí khảo sát địa chất. Khảo sát địa hình bổ sung tính 6,5 triệu/ha nếu bản đồ nền cũ hơn ba năm. Thanh toán bốn đợt: 30% khi ký hợp đồng, 30% khi chốt phương án, 30% khi nộp hồ sơ thẩm định, 10% khi có quyết định phê duyệt.
§ 6Đồ án đã và đang lập

Năm khu công nghệ, tổng 337 ha trên mặt bằng.

Mỗi thẻ mang sơ đồ phân khu thu nhỏ theo cùng chú giải ở màn đầu. Ba khu kèm ảnh hiện trường, sơ đồ phân khu thu vào góc ảnh. Vuốt ngang để xem cả năm thẻ và bảng tổng hợp.

phường Nếnh, Bắc Ninh · 2025

Công viên công nghệ Đồi Thông

64ha

cây xanh 31%

Đã duyệt 1/500

Giữ nguyên 11 ha đồi thông hiện trạng làm công viên trung tâm; 46 lô công nghệ xếp theo đường đồng mức, không lô nào phải san gạt quá 3 m.

Phạm vi: Gói B · 1/500 · 8 tháng

Bãi cỏ giữa các toà nhà nghiên cứu vách kính

phường Vũ Ninh, Bắc Ninh · 2022

Khu nghiên cứu vi mạch Sông Cầu

42ha

cây xanh 28%

Vận hành giai đoạn 1 · 18 ha

Phòng sạch cần nền chống rung nên dải xưởng lùi xa đường tỉnh 120 m; bãi cỏ giữa các toà nghiên cứu là nắp của bể trữ nước mưa 6.000 m³.

Phạm vi: Gói B + Gói C · 9 tháng

Đồi thấp thoai thoải bên mặt hồ, khu đất chưa xây dựng

phường Xuân Hoà, Phú Thọ · 2026

Thung lũng phần mềm Lạc Long

118ha

cây xanh 34%

Đang lập phân khu 1/2000

Khu đất đồi thấp ôm một hồ 9 ha. Cả ba phương án đang so đều giữ hồ và hai khe thoát nước tự nhiên làm xương sống của hệ cây xanh.

Phạm vi: Gói A · dự kiến 7 tháng

Dãy nhà xưởng thấp tầng mái phẳng bên thảm cỏ

phường Đồng Văn, Ninh Bình · 2021

Cụm xưởng sạch Châu Giang

27ha

cây xanh 26%

Đã vận hành · lấp đầy 92%

14 lô xưởng một tầng mái phẳng, kết cấu mái tính sẵn tải pin mặt trời: năm thứ hai vận hành, các doanh nghiệp thuê đã lắp đủ 4,2 MWp.

Phạm vi: Gói B · 1/500 · 6 tháng

phường Phổ Yên, Thái Nguyên · 2025

Khu đổi mới sáng tạo Phổ Yên

86ha

cây xanh 30%

Đã duyệt 1/2000

Đồ án gốc của bảng chỉ tiêu ở mục 4. Từ ba phương án cơ cấu, chủ đầu tư giữ lại hai để so, rồi chọn phương án A (cây xanh 30%) và chấp nhận bớt 9,4 ha đất xây dựng công trình.

Phạm vi: Gói A · 1/2000 · 6 tháng

Bảng 6.1 — Tổng hợp năm đồ án

337ha

cây xanh bình quân 31%, tính theo diện tích

  • Đồi Thông · 202564 ha · 31%
  • Sông Cầu · 202242 ha · 28%
  • Lạc Long · 2026118 ha · 34%
  • Châu Giang · 202127 ha · 26%
  • Phổ Yên · 202586 ha · 30%
§ 7Buổi làm việc

Gửi bản đồ hiện trạng trước, chúng tôi phác ba phương án ngay trên bàn.

  1. Bước 7.1

    Trước buổi · 3 ngày

    Gửi ranh giới khu đất, bản đồ địa hình hiện có và quyết định chủ trương. Nhóm dựng sẵn bản đồ nền, hướng gió, độ dốc và vùng ngập.

  2. Bước 7.2

    Trong buổi · 3 giờ

    Phác ba sơ đồ cơ cấu trên giấy can đặt đè lên bản đồ hiện trạng, tính nhanh tỉ lệ cây xanh của từng sơ đồ.

  3. Bước 7.3

    Sau buổi · 5 ngày làm việc

    Gửi biên bản, ba sơ đồ vẽ lại sạch và bảng chỉ tiêu sơ bộ. Không tính phí, không ràng buộc ký hợp đồng.

Buổi làm việc mong muốn
Tại văn phòng Ô CỏTại khu đấtHọp trực tuyến
Bản vẽ mặt bằng quy hoạch in khổ lớn trải trên bàn làm việc
Hình 7.1 — Bản vẽ mặt bằng quy hoạch in khổ lớn trải trên bàn làm việc ở văn phòng Ô Cỏ.
Văn phòng
Tầng 4, số 27 đường Lý Thái Tổ, phường Kinh Bắc, tỉnh Bắc Ninh
Điện thoại
0900 000 203
Thư điện tử
lamviec@ocoplanning.vn
Giờ làm việc
Thứ Hai – Thứ Sáu, 8:00 – 17:30; Thứ Bảy nhận họp tại khu đất theo hẹn
Người tiếp buổi làm việc
  • KTS Trần Minh KhuêChủ trì quy hoạch · 18 năm, chứng chỉ hành nghề hạng I
  • KS Lê Hà PhươngHạ tầng kỹ thuật, thoát nước · 14 năm
  • ThS Đoàn Quốc BảoGiao thông công cộng, mô phỏng đi bộ · 9 năm
  • KTS Vũ Thanh TâmThiết kế đô thị, cảnh quan · 11 năm

Câu hỏi thường gặp

Thường là không. Phần lớn trường hợp chỉ cần điều chỉnh cục bộ: đổi chức năng một số lô, bổ sung cây xanh và mặt nước, chỉnh lại chỉ tiêu tầng cao. Chúng tôi rà hồ sơ cũ miễn phí trong buổi làm việc đầu và nói rõ nên điều chỉnh hay lập mới.
Với khu 86 ha, so với phương án 20% cây xanh, đất xây dựng công trình (phần bán hoặc cho thuê được) giảm khoảng 9,4 ha, từ 49,8 xuống 40,4 ha. Đổi lại giá thuê đất có thể cao hơn 8–12% vì khách là doanh nghiệp công nghệ, và chi phí hệ thống thoát nước giảm do nước mưa giữ tại chỗ. Mục 4 có bảng so sánh hai phương án.
Từ lúc nộp hồ sơ hợp lệ tới lúc có quyết định phê duyệt thường 2–4 tháng, tuỳ địa phương. Thời gian này nằm ngoài tiến độ lập đồ án chúng tôi ghi trong gói tư vấn, nhưng nhóm vẫn đi cùng chủ đầu tư qua các vòng góp ý mà không tính thêm phí.
Không. Chúng tôi dừng ở quy hoạch và thiết kế đô thị, rồi giới thiệu ba đến bốn văn phòng kiến trúc phù hợp để chủ đầu tư tự chọn. Giữ ranh giới đó giúp quy định quản lý do chúng tôi viết được áp dụng công bằng cho mọi nhà đầu tư thứ cấp.
Gửi trước buổi ba ngày: ranh giới khu đất (tệp CAD, KMZ hoặc bản đồ giấy có toạ độ), quyết định chủ trương đầu tư nếu đã có, và danh sách ngành nghề muốn thu hút. Bản đồ địa hình cũ hơn ba năm vẫn dùng được cho buổi đầu; khảo sát bổ sung chỉ tính khi đã ký hợp đồng lập đồ án.
Khu dưới 20 ha thường không đủ chỗ cho một dải công viên tuyến và trạm xe buýt nội khu, nên chúng tôi nhận dưới dạng Gói C cho trục chính. Khu trên 150 ha được chia thành các phân khu, mỗi phân khu lập một đồ án 1/500 riêng, phí tính theo bảng 5.1 cho từng phân khu.
Có. Gói B bàn giao mô hình khối dạng tệp mở được bằng các phần mềm dựng hình thông dụng, chỉ tiêu gắn theo từng lô. Nhiều chủ đầu tư dùng chính mô hình này khi giới thiệu lô đất cho nhà đầu tư thứ cấp.

Ảnh: ANOOF C, Declan Sun, Lilishia Gounder, Bernd 📷 Dittrich, Workman Kapotnya, Parsoa Khorsand, Robin Grevers, Egor Myznik trên Unsplash.