Bản mẫu concept — Nền Đất là tổ chức giả định.Thiết kế bởi ZOEY TECH LAB

Kiến trúc cộng đồng · Hà Nội · từ 2019

Trường của bản, dựng bằng đất của bản.

Chúng tôi thiết kế và cùng người dân dựng điểm trường, nhà bán trú, nhà vệ sinh cho trẻ em vùng cao — bằng đất nện, tre và đá hộc lấy ngay tại chỗ. Mỗi công trình 350–900 triệu, gây quỹ từng hạng mục, công khai từng đồng.

0

điểm trường

0

học sinh đang học

0

tỉnh vùng cao

Ngôi trường tường đất nện giữa núi
Điểm trường Háng Đồng C, Sơn La — bàn giao 201921.33° B · 104.60° Đ

23 điểm trường, ở đâu, tới đâu

Rê chuột vào một điểm trong danh sách để thấy nó trên bản đồ. Bấm một ghim để mở thẻ chi tiết: mặt bằng, vật liệu, tiến độ, số tiền còn thiếu.

Lọc theo tỉnh
Lọc theo trạng thái
Bản đồ giản lược miền Bắc và Bắc Trung Bộ, 23 ghim điểm trường theo ba trạng tháiTRUNG QUỐCLÀOVịnh Bắc BộLAI CHÂULÀO CAIĐIỆN BIÊNSƠN LACAO BẰNGNGHỆ ANQUẢNG TRỊHà Nội · xưởng1234567891011121314151617181920212223

Đã dựngĐang dựngĐang gây quỹRanh giới giản lược, không dùng làm bản đồ hành chính.

Danh sách · theo tỉnh, từ tây bắc xuống miền Trung

  1. Lào Cai · 64 học sinh · 2 phòng học · đã dựng

    Lớp học vùng cao trống với bàn ghế gỗ
    Ảnh minh hoạ: lớp học sau bàn giao
    P.1P.2BếpWChiên 2,4 m14,4 m × 6 m mỗi dãy
    Vật liệu
    Tường đất nện 40 cm, mái ngói âm dương
    Dự toán
    420 triệu · đã có 420 triệu
    Hoàn thành100%
  2. Lào Cai · 58 học sinh · 2 phòng học · đã dựng

    Lớp học vùng cao trống với bàn ghế gỗ
    Ảnh minh hoạ: lớp học sau bàn giao
    P.1P.2BếpWChiên 2,4 m14,4 m × 6 m mỗi dãy
    Vật liệu
    Đất nện, khung tre luồng ngâm bùn
    Dự toán
    385 triệu · đã có 385 triệu
    Hoàn thành100%
  3. Lào Cai · 96 học sinh · 3 phòng học · đang dựng

    Kết cấu mái tre nhìn cận cảnh
    Ảnh minh hoạ: khung mái tre đang dựng
    P.1P.2P.3BếpWChiên 2,4 m21,6 m × 6 m mỗi dãy
    Vật liệu
    Đất nện, móng đá hộc cao 60 cm
    Dự toán
    610 triệu · đã có 610 triệu
    Tiến độ thi công64%
    Đồng hành cùng điểm Khe Cóc
  4. Điểm trường Sín Chải B

    Còn thiếu 232 triệu

    Lào Cai · 41 học sinh · 1 phòng học · đang gây quỹ

    Thung lũng ruộng bậc thang vùng cao
    Ảnh minh hoạ: thung lũng nơi trường sẽ đứng
    P.1WChiên 2,4 m7,2 m × 6 m mỗi dãy
    Vật liệu
    Đất nện, mái tre lợp cỏ tranh
    Dự toán
    350 triệu · đã có 118 triệu
    Đã gây quỹ34%
    Đồng hành cùng điểm Sín Chải B
  5. Điện Biên · 118 học sinh · 3 phòng học · đã dựng

    Lớp học vùng cao trống với bàn ghế gỗ
    Ảnh minh hoạ: lớp học sau bàn giao
    P.1P.2P.3BếpWChiên 2,4 m21,6 m × 6 m mỗi dãy
    Vật liệu
    Móng đá hộc, tường đất nện
    Dự toán
    640 triệu · đã có 640 triệu
    Hoàn thành100%
  6. Điện Biên · 52 học sinh · 2 phòng học · đã dựng

    Lớp học vùng cao trống với bàn ghế gỗ
    Ảnh minh hoạ: lớp học sau bàn giao
    P.1P.2BếpWChiên 2,4 m14,4 m × 6 m mỗi dãy
    Vật liệu
    Đất nện, trần tre cách nhiệt
    Dự toán
    400 triệu · đã có 400 triệu
    Hoàn thành100%
  7. Điểm trường Mường Tỉnh

    Còn thiếu 274 triệu

    Điện Biên · 60 học sinh · 2 phòng học · đang gây quỹ

    Thung lũng ruộng bậc thang vùng cao
    Ảnh minh hoạ: thung lũng nơi trường sẽ đứng
    P.1P.2BếpWChiên 2,4 m14,4 m × 6 m mỗi dãy
    Vật liệu
    Móng đá hộc, tường đất nện
    Dự toán
    480 triệu · đã có 206 triệu
    Đã gây quỹ43%
    Đồng hành cùng điểm Mường Tỉnh
  8. Lai Châu · 47 học sinh · 2 phòng học · đã dựng

    Lớp học vùng cao trống với bàn ghế gỗ
    Ảnh minh hoạ: lớp học sau bàn giao
    P.1P.2BếpWChiên 2,4 m14,4 m × 6 m mỗi dãy
    Vật liệu
    Đất nện, mái ngói
    Dự toán
    390 triệu · đã có 390 triệu
    Hoàn thành100%
  9. Lai Châu · 55 học sinh · 2 phòng học · đã dựng

    Lớp học vùng cao trống với bàn ghế gỗ
    Ảnh minh hoạ: lớp học sau bàn giao
    P.1P.2BếpWChiên 2,4 m14,4 m × 6 m mỗi dãy
    Vật liệu
    Đất nện, hiên tre
    Dự toán
    405 triệu · đã có 405 triệu
    Hoàn thành100%
  10. Điểm trường Lùng Than

    Còn thiếu 288 triệu

    Lai Châu · 38 học sinh · 1 phòng học · đang gây quỹ

    Thung lũng ruộng bậc thang vùng cao
    Ảnh minh hoạ: thung lũng nơi trường sẽ đứng
    P.1WChiên 2,4 m7,2 m × 6 m mỗi dãy
    Vật liệu
    Khung tre, chân tường đá hộc
    Dự toán
    360 triệu · đã có 72 triệu
    Đã gây quỹ20%
    Đồng hành cùng điểm Lùng Than
  11. Sơn La · 148 học sinh · 4 phòng học · đã dựng

    Lớp học vùng cao trống với bàn ghế gỗ
    Ảnh minh hoạ: lớp học sau bàn giao
    P.1P.2P.3P.4BếpWChiên 2,4 m28,8 m × 6 m mỗi dãy
    Vật liệu
    Đất nện, khung tre, móng đá hộc
    Dự toán
    880 triệu · đã có 880 triệu
    Hoàn thành100%
  12. Sơn La · 68 học sinh · 2 phòng học · đã dựng

    Lớp học vùng cao trống với bàn ghế gỗ
    Ảnh minh hoạ: lớp học sau bàn giao
    P.1P.2BếpWChiên 2,4 m14,4 m × 6 m mỗi dãy
    Vật liệu
    Tường đất nện 45 cm
    Dự toán
    420 triệu · đã có 420 triệu
    Hoàn thành100%
  13. Sơn La · 76 học sinh · 3 phòng học · đang dựng

    Kết cấu mái tre nhìn cận cảnh
    Ảnh minh hoạ: khung mái tre đang dựng
    P.1P.2P.3BếpWChiên 2,4 m21,6 m × 6 m mỗi dãy
    Vật liệu
    Đất nện, mái tre hai lớp
    Dự toán
    590 triệu · đã có 590 triệu
    Tiến độ thi công52%
    Đồng hành cùng điểm Phiêng Cài
  14. Cao Bằng · 44 học sinh · 2 phòng học · đã dựng

    Lớp học vùng cao trống với bàn ghế gỗ
    Ảnh minh hoạ: lớp học sau bàn giao
    P.1P.2BếpWChiên 2,4 m14,4 m × 6 m mỗi dãy
    Vật liệu
    Đá hộc xếp khan, mái ngói
    Dự toán
    380 triệu · đã có 380 triệu
    Hoàn thành100%
  15. Cao Bằng · 57 học sinh · 2 phòng học · đã dựng

    Lớp học vùng cao trống với bàn ghế gỗ
    Ảnh minh hoạ: lớp học sau bàn giao
    P.1P.2BếpWChiên 2,4 m14,4 m × 6 m mỗi dãy
    Vật liệu
    Đá hộc, tường đất nện
    Dự toán
    410 triệu · đã có 410 triệu
    Hoàn thành100%
  16. Cao Bằng · 62 học sinh · 2 phòng học · đang dựng

    Kết cấu mái tre nhìn cận cảnh
    Ảnh minh hoạ: khung mái tre đang dựng
    P.1P.2BếpWChiên 2,4 m14,4 m × 6 m mỗi dãy
    Vật liệu
    Đá hộc, khung tre
    Dự toán
    470 triệu · đã có 470 triệu
    Tiến độ thi công38%
    Đồng hành cùng điểm Nà Pù
  17. Nghệ An · 120 học sinh · 3 phòng học · đã dựng

    Lớp học vùng cao trống với bàn ghế gỗ
    Ảnh minh hoạ: lớp học sau bàn giao
    P.1P.2P.3BếpWChiên 2,4 m21,6 m × 6 m mỗi dãy
    Vật liệu
    Đất nện, khung tre
    Dự toán
    650 triệu · đã có 650 triệu
    Hoàn thành100%
  18. Điểm trường Pha Lõm

    Còn thiếu 323 triệu

    Nghệ An · 45 học sinh · 2 phòng học · đang gây quỹ

    Thung lũng ruộng bậc thang vùng cao
    Ảnh minh hoạ: thung lũng nơi trường sẽ đứng
    P.1P.2BếpWChiên 2,4 m14,4 m × 6 m mỗi dãy
    Vật liệu
    Khung tre, tường đất nện
    Dự toán
    420 triệu · đã có 97 triệu
    Đã gây quỹ23%
    Đồng hành cùng điểm Pha Lõm
  19. Quảng Trị · 85 học sinh · 2 phòng học · đã dựng

    Lớp học vùng cao trống với bàn ghế gỗ
    Ảnh minh hoạ: lớp học sau bàn giao
    P.1P.2BếpWChiên 2,4 m14,4 m × 6 m mỗi dãy
    Vật liệu
    Nền đá hộc cao 1,1 m chống lũ, đất nện
    Dự toán
    520 triệu · đã có 520 triệu
    Hoàn thành100%

Bốn bước, và bước dài nhất là của bản.

012 tuần

Khảo sát cùng bản

Hai kiến trúc sư ngủ lại bản, họp với trưởng bản và hội phụ huynh. Già làng chỉ chỗ đất không sạt, không ngập; các em vẽ trường mơ ước lên giấy báo cũ.

026 tuần

Thiết kế

Mô hình bằng tre tỉ lệ 1:20 mang lên bản cho cả làng góp ý. Bản vẽ in khổ A3, chữ to, để thợ trong bản đọc được mà không cần kỹ sư đứng cạnh.

033–5 tháng

Dựng chung

Mỗi điểm trường có trung bình 1.200 ngày công của phụ huynh. Chúng tôi trả công bằng gạo và tiền, mở lớp dạy nện đất cho 8–12 thợ trẻ trong bản.

04và sau đó

Bàn giao

Bản giữ một bộ khuôn nện và sổ tay sửa chữa. Mỗi mùa khô một kiến trúc sư quay lại kiểm tra chân tường, thay nẹp tre hỏng — miễn phí trong năm năm.

Vật liệu đi bộ tới công trình

Đường lên nhiều bản chỉ đi được bằng xe máy trong mùa khô. Mỗi tấn xi măng chở lên là 1,8 triệu tiền công gánh — nên chúng tôi dùng thứ đã có sẵn trong vòng một cây số.

Ngôi trường tường đất nện giữa núi

Đất nện

Độ dày tường
40–45 cm
Nguồn
Đào ngay hố móng, trộn 6% vôi
Nhiệt độ trong lớp
Ấm hơn ngoài trời 6–8°C đêm tháng Một

Đất có sẵn dưới chân, không phải chở một chuyến xe nào lên dốc. Tường dày giữ ấm ban đêm, mát ban trưa — ở độ cao 1.400 m, đó là khác biệt giữa các em ngồi học được hay run cả buổi sáng.

Kết cấu mái tre nhìn cận cảnh

Tre

Loại
Luồng 3–4 năm tuổi, chặt mùa đông
Xử lý
Ngâm bùn 3 tháng, hun khói 5 ngày
Nhịp mái
Vượt 7,2 m không cột giữa

Người trong bản đã làm nhà bằng tre từ đời ông bà; chúng tôi chỉ thêm cách nối bằng bu lông và chốt gỗ để nhịp mái vượt được cả một phòng học. Hỏng thanh nào, bản tự thay được thanh đó.

tường đất nệnđá hộc · cao 60 cm

Đá hộc

Dùng cho
Móng và chân tường cao 60 cm
Nguồn
Nhặt ở suối, dưới 1 km
Vữa
Vôi – cát, không xi măng ở chân tường

Đất nện sợ nhất là nước dưới chân. Một vành đá hộc cao ngang đầu gối giữ tường khô qua mùa mưa, và đá suối thì bản nào cũng có — chỉ cần công gánh.

Nhận trọn một hạng mục

Không có quỹ chung vô danh. Mỗi khoản gắn với một thứ đếm được, ở một điểm trường cụ thể. Khi hạng mục của anh chị xong, anh chị nhận ảnh chụp tận nơi kèm toạ độ.

Ví dụ: một lớp 30 em ở Mường Tỉnh cần 64 m² tường đất (28,8 triệu) và 15 bộ bàn ghế (18 triệu). Hai gia đình đã nhận phần tường; phần bàn ghế còn trống.

  • 1 m² tường đất nện

    dày 40 cm, gồm công nện và vôi · đã có 1.284 lượt nhận

    450.000đ

  • 1 m² mái tre

    luồng đã xử lý, lợp ngói hoặc cỏ tranh · đã có 906 lượt nhận

    380.000đ

  • 1 bộ bàn ghế

    gỗ keo, hai chỗ ngồi, đóng tại bản · đã có 412 lượt nhận

    1,2 triệu

  • 1 bồn nước 2.000 lít

    gồm ống dẫn từ khe về trường · đã có 19 lượt nhận

    6,5 triệu

  • 1 nhà vệ sinh 2 buồng

    tự hoại, có chỗ rửa tay cho bé · đã có 11 lượt nhận

    42 triệu

  • 1 bếp bán trú

    bếp đun tiết kiệm củi, kho gạo, bàn ăn · đã có 7 lượt nhận

    48 triệu

  • 1 phòng học

    trọn gói: móng, tường, mái, cửa, bàn ghế · đã có 9 lượt nhận

    180 triệu

Thu chi công khai, theo năm

Kiểm toán độc lập từ 2023. Chi phí vận hành — lương, xăng xe, kiểm toán — chưa năm nào vượt 17% tổng chi.

Thu từ 312 cá nhân và 14 doanh nghiệp. Chi: xây dựng 3,72 tỷ (84%), vận chuyển vật liệu và thợ 0,29 tỷ, lương bốn kiến trúc sư 0,32 tỷ, kiểm toán độc lập 0,08 tỷ. Chuyển sang 2026: 0,45 tỷ, đã cam kết cho Khe Cóc và Phiêng Cài. Sao kê từng khoản trên 50.000đ gửi kèm báo cáo.
Bàn giao A Vao Ka (Quảng Trị) trước mùa lũ; khởi công Nậm Nhừ Hai. Chi xây dựng 3,21 tỷ (83%), vận chuyển 0,27 tỷ, nhân sự 0,31 tỷ, kiểm toán 0,07 tỷ. Một khoản 36 triệu hoàn lại cho nhà tài trợ vì hạng mục bồn nước đã có đơn vị khác nhận trước.
Bàn giao Sì Thâu Chải và Khau Vai Dưới. Chi xây dựng 2,49 tỷ (82%), vận chuyển 0,24 tỷ, nhân sự 0,28 tỷ, kiểm toán 0,04 tỷ. Năm đầu tiên công khai sao kê theo từng điểm trường thay vì gộp chung.
Bàn giao bốn điểm: Nậm Xây Trên, Pá Khoang Cao, Huồi Pủng và bếp bán trú Huổi Lếch. Chi vượt thu 60 triệu, bù từ quỹ dự phòng 2021 — đá hộc phải chở từ xa hơn dự tính vì suối gần bị sạt.
Ba năm đầu, bảy điểm trường, báo cáo gộp. Từ Háng Đồng C (điểm đầu tiên, 148 học sinh) tới Tả Phìn Hồ và Pa Vây Sử. Bản quét báo cáo gốc có chữ ký kế toán gửi theo yêu cầu.

Đồng hành cùng một điểm trường

Để lại thông tin, điều phối viên gọi lại trong hai ngày làm việc để xác nhận hạng mục, gửi số tài khoản tiếp nhận riêng của điểm trường qua Zalo và lịch báo cáo ảnh hằng tháng.

Điều phối viên tài trợ
0900 000 186
Xưởng
Số 9, ngõ 42 Trần Quý Cáp, phường Văn Miếu – Quốc Tử Giám, Hà Nội
Giờ làm việc
Thứ Hai – Thứ Sáu, 8:30 – 17:30

Biểu mẫu minh hoạ trong bản mẫu — chưa nối hệ thống tiếp nhận.

Ảnh: Nopparuj Lamaikul, Christer Lässman, Ahmad Firoz, Marek Lumi trên Unsplash.