Mỗi học viên có một đường điểm riêng, cập nhật sau từng lần thi thử. Phụ huynh xem được cùng lúc với con — không phải chờ tới buổi họp cuối khoá.
Kết quả khoá 2026 · 312 học viên dự thi tháng 6/2026
0%
254 em trúng tuyển nguyện vọng 1
0,0điểm
tăng trung bình tổ hợp ba môn, thi thử lần 1 → lần 8
0
học viên đạt từ 27 điểm tổ hợp trở lên
0lần
thi thử có chấm chữa, đúng thời lượng kỳ thi thật
Mỗi chặng có mốc kiểm tra riêng. Học viên không đạt mốc thì lùi lại học bù, chứ không đi tiếp cho kịp lịch — đi tiếp khi chưa vững là cách chắc chắn nhất để mất điểm ở tháng 6. Số buổi dưới đây tính theo lớp nền tảng và tăng tốc; lớp luyện đề vào thẳng từ tháng 12.
Tháng 8
Đo đầu vàoTuần 1 – 4 · miễn phíBài kiểm tra xếp lớp ba môn của tổ hợp, trả kết quả kèm bản phân tích từng chuyên đề còn hổng. Xếp lớp theo điểm, không theo trường. Không thu học phí tháng này.
Tháng 9 – 11
Nền tảng24 buổi mỗi môn · 3 lần thi thửHọc lại toàn bộ chuyên đề lớp 11 và nửa đầu lớp 12. Mỗi buổi 15 phút kiểm tra đầu giờ, ai dưới ngưỡng thì học bù sáng thứ Bảy.
Tháng 12 – 1
Nâng cao16 buổi mỗi môn · 2 lần thi thửChuyên đề vận dụng cao và các dạng câu phân loại: câu đúng/sai nhiều ý, câu trả lời ngắn. Thi thử cuối tháng, chấm đúng thang điểm của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Tháng 2 – 3
Luyện đề14 đề mỗi môn · 1 lần thi thửNghỉ Tết hai tuần, còn lại mỗi tuần hai đề chuẩn cấu trúc, chữa chi tiết ngay buổi sau. Học viên giữ sổ lỗi sai, giáo viên ký duyệt hằng tuần.
Tháng 4 – 5
Tăng tốc16 buổi mỗi môn · 2 lần thi thửThi thử cuối tháng trong phòng thi mô phỏng, đúng giờ và đúng quy chế của kỳ thi thật. Giữa tháng làm thêm đề rút gọn tại lớp, xếp hạng công khai trong lớp.
Tháng 6
Giữ phong độTới ngày thi · miễn phíKhông dạy kiến thức mới. Ôn lỗi sai cá nhân, chỉnh chiến thuật phân bổ thời gian, hướng dẫn đăng ký nguyện vọng. Không thu học phí tháng này.
Học phí tính theo môn, chỉ đăng ký đúng các môn của tổ hợp con thi. Thu 9 tháng; tháng 8 đo đầu vào và tháng 6 ôn cuối không thu. Đóng cả khoá được giảm 8% và giữ nguyên giá dù giữa năm có điều chỉnh.
Điểm đầu vào dưới 6,5 mỗi môn
900.000đ/môn/tháng
Cả khoá 9 tháng (tháng 9 – tháng 5): 7.452.000đ mỗi môn, đã giảm 8%
Điểm đầu vào 6,5 – 8 mỗi môn
1.100.000đ/môn/tháng
Cả khoá 9 tháng (tháng 9 – tháng 5): 9.108.000đ mỗi môn, đã giảm 8%
Đã trên 8 điểm, cần lên 9 điểm trở lên
1.050.000đ/môn/tháng
Cả khoá 6 tháng (tháng 12 – tháng 5): 5.796.000đ mỗi môn, đã giảm 8%
Học riêng, song song với lớp tốt nghiệp. Hai bài thi này làm trên máy tính, câu hỏi trải từ toán, đọc hiểu tới khoa học, nên lớp dạy theo dạng câu và cách chia thời gian chứ không theo chương sách giáo khoa. Sáu lần thi thử trên giao diện mô phỏng bài thi thật.
1.400.000đ/tháng
Trọn cả ba phần thi. Cả khoá 6 tháng (tháng 11 – tháng 4): 7.728.000đ, đã giảm 8%
Tài liệu
Ba quyển chuyên đề mỗi môn, in theo đúng lộ trình, khoảng 180 trang mỗi quyển
Sổ lỗi sai
Đóng gáy, dùng suốt khoá, giáo viên ký xác nhận cuối mỗi tuần
Thi thử
Tám lần thi có chấm chữa, điểm từng câu gửi phụ huynh
Bản ghi hình
Mỗi buổi học đều ghi lại, xem trong nhóm lớp suốt 30 ngày
Phòng tự học
Mở 14:00 – 22:00 hằng ngày, giáo viên trực 18:00 – 21:30
Không thu thêm
Phí giữ chỗ, phí cơ sở vật chất, phí học bù
Không đổi giáo viên giữa chừng, không dạy thay bằng trợ giảng. Ai nhận lớp từ tháng 8 thì đi cùng lớp đó tới ngày thi. Mỗi giáo viên nhận tối đa bốn lớp, để còn thời gian chấm bài kiểm tra đầu giờ trong ngày. Sáu trưởng môn dưới đây soạn đề thi thử và dự giờ các lớp của môn mình mỗi tháng một lần.
Toán · 14 năm đứng lớp
Thạc sĩ Toán học
Trưởng môn Toán, đứng lớp luyện đề tổ hợp A00 và A01
Ngữ văn · 11 năm đứng lớp
Thạc sĩ Văn học
Trưởng môn Ngữ văn, biên soạn bộ 90 đề nghị luận, chấm vòng ba khi hai vòng đầu lệch từ 0,5 điểm
Vật lí · 9 năm đứng lớp
Cử nhân Sư phạm Vật lí
Trưởng môn Vật lí, phụ trách phòng thi mô phỏng và lịch thi thử
Hoá học · 12 năm đứng lớp
Thạc sĩ Hoá học
Trưởng môn Hoá học, dạy chuyên đề vận dụng cao lớp tăng tốc
Tiếng Anh · 10 năm đứng lớp
Thạc sĩ Ngôn ngữ Anh
Trưởng môn Tiếng Anh, phụ trách phần Tiếng Anh lớp HSA
Sinh học · 8 năm đứng lớp
Thạc sĩ Sinh học
Trưởng môn Sinh học, đứng lớp tổ hợp B00, phụ trách phần Khoa học lớp TSA
Đề thi thử bám cấu trúc đề của Bộ Giáo dục và Đào tạo, điểm trả trong 24 giờ. Đường nét đứt là điểm của thí sinh ngoài trung tâm dự các kỳ thi thử mở cùng đề, lọc đúng những em có điểm lần đầu ngang học viên của chúng tôi — đặt nó ở đây để bạn thấy phần chênh lệch, chứ không chỉ thấy đường của chúng tôi đi lên.
Vuốt ngang để xem đủ tám lần thi →
| Lần | Tháng | Đỉnh Cao | Thí sinh ngoài |
|---|---|---|---|
| Lần 1 | T9 | 17,2 | 17,0 |
| Lần 2 | T10 | 18,6 | 17,3 |
| Lần 3 | T11 | 19,4 | 17,6 |
| Lần 4 | T12 | 20,8 | 18,0 |
| Lần 5 | T1 | 21,5 | 18,2 |
| Lần 6 | T3 | 22,9 | 18,6 |
| Lần 7 | T4 | 24,1 | 19,0 |
| Lần 8 | T5 | 25,6 | 19,4 |
Điểm thi thử chỉ có ích khi con biết mình sai ở đâu. Mỗi lần thi đi qua đúng bốn bước dưới đây, lần nào cũng như lần nào.
Thi
Mỗi phòng 24 thí sinh, bàn đơn, hai giám thị. Toán 90 phút, Ngữ văn 120 phút, các môn còn lại 50 phút — đúng thời lượng kỳ thi thật, nghỉ 15 phút giữa hai môn.
Chấm
Phiếu trắc nghiệm chấm bằng máy quét. Bài Ngữ văn chấm hai vòng độc lập, lệch từ 0,5 điểm trở lên thì trưởng môn chấm vòng ba.
Trả điểm
Điểm từng câu gửi vào Zalo phụ huynh kèm thứ hạng trong lớp. Bài Ngữ văn trả sau 5 ngày, có lời phê từng đoạn.
Chữa
Chữa những câu trên 40% lớp làm sai. Học viên chép lỗi vào sổ lỗi sai, giáo viên ký xác nhận cuối tuần.
Nguyễn Minh Khôi
+6,9
THPT Việt Đức
Thi thử lần 1 21,5 → thi thật 28,4
Trúng tuyển: ĐH Bách khoa Hà Nội
Trần Gia Bảo
+7,9
THPT Kim Liên
Thi thử lần 1 19,2 → thi thật 27,1
Trúng tuyển: ĐH Kinh tế Quốc dân
Lê Thanh Tùng
+8,5
THPT Yên Hoà
Thi thử lần 1 17,8 → thi thật 26,3
Trúng tuyển: ĐH Xây dựng Hà Nội
Phạm Quốc Huy
+8,6
THPT Trần Phú
Thi thử lần 1 16,4 → thi thật 25,0
Trúng tuyển: ĐH Giao thông Vận tải
Vũ Đăng Khoa
+7,9
THPT Cầu Giấy
Thi thử lần 1 18,9 → thi thật 26,8
Trúng tuyển: ĐH Bách khoa Hà Nội
| Học viên | Trường | Thi thử lần 1 | Thi thật | Tăng | Trúng tuyển |
|---|---|---|---|---|---|
| Nguyễn Minh Khôi | THPT Việt Đức | 21,5 | 28,4 | +6,9 | ĐH Bách khoa Hà Nội |
| Trần Gia Bảo | THPT Kim Liên | 19,2 | 27,1 | +7,9 | ĐH Kinh tế Quốc dân |
| Lê Thanh Tùng | THPT Yên Hoà | 17,8 | 26,3 | +8,5 | ĐH Xây dựng Hà Nội |
| Phạm Quốc Huy | THPT Trần Phú | 16,4 | 25,0 | +8,6 | ĐH Giao thông Vận tải |
| Vũ Đăng Khoa | THPT Cầu Giấy | 18,9 | 26,8 | +7,9 | ĐH Bách khoa Hà Nội |
Đỗ Hải Yến
+7,8
THPT Chu Văn An
Thi thử lần 1 20,1 → thi thật 27,9
Trúng tuyển: ĐH Ngoại thương
Ngô Bảo Khánh
+8,2
THPT Phan Đình Phùng
Thi thử lần 1 18,3 → thi thật 26,5
Trúng tuyển: ĐH Kinh tế Quốc dân
Hoàng Tuấn Anh
+8,2
THPT Nguyễn Gia Thiều
Thi thử lần 1 17,0 → thi thật 25,2
Trúng tuyển: Học viện Ngân hàng
Bùi Khánh Linh
+7,4
THPT Việt Đức
Thi thử lần 1 19,6 → thi thật 27,0
Trúng tuyển: ĐH Bách khoa Hà Nội
Đặng Minh Quân
+7,8
THPT Lê Quý Đôn
Thi thử lần 1 16,8 → thi thật 24,6
Trúng tuyển: Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
| Học viên | Trường | Thi thử lần 1 | Thi thật | Tăng | Trúng tuyển |
|---|---|---|---|---|---|
| Đỗ Hải Yến | THPT Chu Văn An | 20,1 | 27,9 | +7,8 | ĐH Ngoại thương |
| Ngô Bảo Khánh | THPT Phan Đình Phùng | 18,3 | 26,5 | +8,2 | ĐH Kinh tế Quốc dân |
| Hoàng Tuấn Anh | THPT Nguyễn Gia Thiều | 17,0 | 25,2 | +8,2 | Học viện Ngân hàng |
| Bùi Khánh Linh | THPT Việt Đức | 19,6 | 27,0 | +7,4 | ĐH Bách khoa Hà Nội |
| Đặng Minh Quân | THPT Lê Quý Đôn | 16,8 | 24,6 | +7,8 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông |
Trịnh Thảo Vy
+7,3
THPT Kim Liên
Thi thử lần 1 20,8 → thi thật 28,1
Trúng tuyển: ĐH Y Hà Nội
Lý Gia Hân
+7,9
THPT Yên Hoà
Thi thử lần 1 19,0 → thi thật 26,9
Trúng tuyển: ĐH Dược Hà Nội
Nguyễn Đức Duy
+8,1
THPT Trần Phú
Thi thử lần 1 17,4 → thi thật 25,5
Trúng tuyển: Học viện Quân y
Phan Hồng Nhung
+7,8
THPT Cầu Giấy
Thi thử lần 1 18,2 → thi thật 26,0
Trúng tuyển: ĐH Y Dược Thái Bình
Mai Anh Thư
+7,9
THPT Nguyễn Tất Thành
Thi thử lần 1 16,9 → thi thật 24,8
Trúng tuyển: ĐH Điều dưỡng Nam Định
| Học viên | Trường | Thi thử lần 1 | Thi thật | Tăng | Trúng tuyển |
|---|---|---|---|---|---|
| Trịnh Thảo Vy | THPT Kim Liên | 20,8 | 28,1 | +7,3 | ĐH Y Hà Nội |
| Lý Gia Hân | THPT Yên Hoà | 19,0 | 26,9 | +7,9 | ĐH Dược Hà Nội |
| Nguyễn Đức Duy | THPT Trần Phú | 17,4 | 25,5 | +8,1 | Học viện Quân y |
| Phan Hồng Nhung | THPT Cầu Giấy | 18,2 | 26,0 | +7,8 | ĐH Y Dược Thái Bình |
| Mai Anh Thư | THPT Nguyễn Tất Thành | 16,9 | 24,8 | +7,9 | ĐH Điều dưỡng Nam Định |
Trần Khánh Chi
+7,0
THPT Chu Văn An
Thi thử lần 1 21,0 → thi thật 28,0
Trúng tuyển: ĐH Ngoại thương
Nguyễn Thu Trang
+7,3
THPT Việt Đức
Thi thử lần 1 19,4 → thi thật 26,7
Trúng tuyển: Học viện Ngoại giao
Lưu Bảo Ngọc
+7,8
THPT Phan Đình Phùng
Thi thử lần 1 18,1 → thi thật 25,9
Trúng tuyển: ĐH Hà Nội
Cao Nhật Minh
+7,7
THPT Lê Quý Đôn
Thi thử lần 1 17,2 → thi thật 24,9
Trúng tuyển: ĐH Luật Hà Nội
Đinh Phương Anh
+7,7
THPT Kim Liên
Thi thử lần 1 16,5 → thi thật 24,2
Trúng tuyển: ĐH Thương mại
| Học viên | Trường | Thi thử lần 1 | Thi thật | Tăng | Trúng tuyển |
|---|---|---|---|---|---|
| Trần Khánh Chi | THPT Chu Văn An | 21,0 | 28,0 | +7,0 | ĐH Ngoại thương |
| Nguyễn Thu Trang | THPT Việt Đức | 19,4 | 26,7 | +7,3 | Học viện Ngoại giao |
| Lưu Bảo Ngọc | THPT Phan Đình Phùng | 18,1 | 25,9 | +7,8 | ĐH Hà Nội |
| Cao Nhật Minh | THPT Lê Quý Đôn | 17,2 | 24,9 | +7,7 | ĐH Luật Hà Nội |
| Đinh Phương Anh | THPT Kim Liên | 16,5 | 24,2 | +7,7 | ĐH Thương mại |
Danh sách trên là học viên tiêu biểu của khoá 2026, đã được gia đình đồng ý công bố. Điểm tổ hợp thang 30, chưa cộng điểm ưu tiên. Toàn bộ phổ điểm 312 học viên có bản in tại văn phòng, phụ huynh xem trực tiếp.
Con vào lớp thật, học cùng lớp thật, làm bài kiểm tra đầu giờ như mọi học viên khác. Sau hai buổi, trung tâm gửi bản đánh giá đầu vào dù gia đình có đăng ký tiếp hay không.